- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 14/2022/QĐST-KDTM | C, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Trung Hiến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thanh Trí
Ông Nguyễn Thanh Tùng
Thư ký ghi biên bản: Bà Nguyễn Thị Hoài Anh- Thư ký Tòa án nhân dân quận C.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C: Bà Võ Thị Nhu - Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 10/2021/TLST-KDTM ngày 11 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa ngày 26 tháng 9 năm 2022 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Trụ sở: Số 02 Láng Hạ, P. Thành Công, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ chi nhánh: Số 03 Phan Đình Phùng, P. Tân An, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền ông Phan Huy P, ông Dương Văn N. Văn bản ủy quyền ngày 29/10/2021. Ông Nam có mặt.
Bị đơn: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Nông nghiệp Gia Khiêm.
Địa chỉ: Số 197, khu vực Yên Hòa, P. Lê Bình, Q. C, TP. Cần Thơ.
Đại diện pháp luật: Bà Trần Thị Thanh T- Chức vụ: Giám đốc. (Có mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1976 (Có mặt).
Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1973 (Có mặt).
Cùng địa chỉ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ gốc: Bị đơn Công ty TNHH MTV Nông Nghiệp Gia Khiêm có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết tạm tính đến ngày 26/9/2022 với tổng số tiền là 98.997.253.317 đồng. Trong đó nợ gốc là 49.907.801.991 đồng, nợ lãi là 49.089.451.326 đồng
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thi hành thì hàng tháng bị đơn còn phải thanh toán khoản lãi phát sinh sau ngày 26/9/2022 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Về thời gian và phương thức trả nợ do Cơ quan thi hành án ấn định.
- Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp:
Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu phát mãi đối với tài sản đã thế chấp tại Dự án của Công ty TNHH MTV nông nghiệp Gia Khiêm tại ấp 1B, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang theo hợp đồng bảo đảm tiền vay số 01/GK.2016 ngày 13/4/2016. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý với việc rút yêu cầu này của nguyên đơn và không có ý kiến gì, việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật nên Tòa án nhân dân quận C đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phát mãi đối với tài sản đã thế chấp tại Dự án của Công ty TNHH MTV nông nghiệp Gia Khiêm tại ấp 1B, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Trường hợp bị đơn không thanh toán số nợ trên cho nguyên đơn thì bị đơn đồng ý để nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp số 04/NTK.2014 ngày 19/11/2014 ký tại Văn phòng Công chứng Tây Đô, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số BX857067, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH02909, do Ủy ban nhân dân quận C cấp ngày 05/11/2014, thửa đất số 87, tờ bản đồ số 34, diện tích 680,0m2, địa chỉ thửa đất tọa lạc tại khu vực Yên Trung, phường Lê Bình, quận C, thành phố Cần Thơ (BL270). Hợp đồng thế chấp số 03/NTK.2014 ngày 19/11/2014 ký tại Văn phòng Công chứng Tây Đô, tài sản thế chấp là tài sản hình thành trong tương lai: Công trình xây dựng bao gồm: Công trình xây dựng “Villa sân vườn được xây dựng và đưa vào sử dụng năm 2013. Đặc điểm tài sản: Công trình xây dựng bao gồm: Hệ thống điện, nước, kết cấu móng BTCT cọc mác 250 kích thước 25x25, có tầng trệt và tầng 1 được xây dựng tại số 197, khóm 10, phường Lê Bình, quận C, thành phố Cần Thơ (BL259). Hợp đồng thế chấp số 01/GIAKHIEM/TCTS/2012 ngày 31/8/2012 ký tại Văn phòng Công chứng Tây Đô, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất số Y834955, do ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ cấp ngày 07/11/2003, thửa đất số 98, tờ bản đồ số 34, địa chỉ thửa đất tọa lạc ấp Yên Hạ, thị trấn C, Cần Thơ, diện tích đất 3.974m2 đất chuyên dùng; quyền sử dụng đất số AB402697, do ủy ban nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ cấp ngày 25/5/2005, thửa đất số 308, tờ bản đồ số 34, địa chỉ thửa đất tọa lạc khu vực Yên Hạ (Yên Trung), phường Lê Bình, quận C, thành phố Cần Thơ, diện tích đất 356m2 đất trồng cây lâu năm; quyền sử dụng đất số AK914580, do ủy ban nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ cấp ngày 09/11/2007, thửa đất số 387, tờ bản đồ số 34, địa chỉ thửa đất tọa lạc khu vực Yên Trung, phường Lê Bình, quận C, thành phố Cần Thơ, diện tích đất 2390.3m2 đất trồng lúa (BL 192) và các Hợp đồng thế chấp, sửa chữa bổ sung kèm theo.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền 6.300.000 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận cho nên bị đơn phải chịu chi phí này. Bị đơn có trách nhiệm hoàn lại số tiền 6.300.000 đồng cho nguyên đơn ở giai đoạn thi hành án.
4. Về án phí: Bị đơn phải nộp 206.997.253 đồng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Nguyên đơn được nhận lại số tiền 88.092.500 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 004350 ngày 22/9/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND Q. C; - Chi cục THA Q. C; - Lưu HS. | Bùi Trung Hiến |