- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị C và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim C. Cho chị Nguyễn Thị Kim C ly hôn anh Nguyễn Ngọc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST Ngày: 12/9/2022 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH, TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Châu Kha
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Hồng Thái;
2. Ông Niê Y Ling (Ma Bin).
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mạy- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Bà Lương Như Hoàn – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sông Hinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2022; quyết định hoãn phiên tòa số 06/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 09/9/1993; địa chỉ: Khu phố Phú Thọ 2, phường Hòa Hiệp Trung, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Nam Giang, xã Sơn Giang, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DỤNG VỤ ÁN:
Trong đơn ly hôn đề ngày 19 tháng 11 năm 2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim C trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Ngọc Đ tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Sơn Giang, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên vào ngày 23 tháng 4 năm 2018. Vợ chồng sống chung thường xảy ra mâu thuẫn, hạnh phúc gia đình không có, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không còn tình cảm, đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay nên chị C khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Đ.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị C và anh Đ không có con chung.
Về tài sản chung: Chị C cho rằng vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình Tòa án giải quyết, bị đơn anh Nguyễn Ngọc Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày trong hồ sơ vụ án và không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa, chị C giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Đ, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung. Anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Tòa án tiến hành tống đạt và xét xử vắng mặt.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Hinh phát biểu: Về trình tự thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm trước khi nghị án, Tòa án cấp sơ thẩm đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự, xác định đúng quan hệ tranh chấp, đúng thẩm quyền giải quyết, các quyền và nghĩa vụ của đương sự đã được thực hiện đầy đủ.
Về nội dung vụ án: Chị C và anh Đ đăng ký kết hôn tại UBND xã Sơn Giang, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên vào ngày 23/4/2018 nhưng quá trình chung sống không hạnh phúc, đã ly thân từ năm 2020 đến nay, không còn quan tâm đến nhau và không có con chung, tài sản thì chị C cho rằng vợ chồng không có tài sản chung. Quá trình giải quyết và tại phiên tòa anh Đ không có mặt, không có bản tự khai xem như tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim C, cho chị C ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Đ; con chung: Không; tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua kiểm tra các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về tố tụng dân sự:
Chị Nguyễn Thị Kim C có đơn đề nghị tòa án giải quyết việc hôn nhân của chị và anh Nguyễn Ngọc Đ; địa chỉ: Thôn Nam Giang, xã Sơn Giang, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên đã thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Ngọc Đ tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Sơn Giang, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên vào ngày 23 tháng 4 năm 2018. Quá trình chung sống không hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không đạt được, đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Xét thấy, không còn tình cảm, không thể hàn gắn chung sống nên chị C xin ly hôn với anh Đ, quá trình tòa án giải quyết vụ án và tại phiên tòa anh Đ vắng mặt nên không có lời trình bày ý kiến được xem như tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình phù hợp với phát biểu của kiểm sát viên nên căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị C.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim C xác nhận không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Kim C xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim C. Cho chị Nguyễn Thị Kim C ly hôn anh Nguyễn Ngọc Đ.
2. Về con chung: Không.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim C phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đinh sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001101 ngày 18/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Đương sự; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Sơn Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Bùi Châu Kha |