- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà L ly hôn với ông T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/HNGĐ – ST Ngày 31-3-2022 V/v “Ly hôn và nuôi con” |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LOÄC NINH, TÆNH BÌNH PHÖÔÙC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Quyết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Đức Thọ
2. Bà Trần Xuân Đạm
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kỷ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Ngày 31 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1990 (Có đơn xin vắng mặt)
HKTT: ấp Quyết Thành, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Nơi cư trú hiện nay: Thôn Vĩnh Nhơn, xã Mỹ Tài, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1999. (Có yêu cầu vắng mặt)
HKTT: ấp Quyết Thành, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 27/4/2021 và bản tự khai nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông Nguyễn Tuấn T tự nguyện sống chung vào năm 2018 và năm 2019 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mỹ Tài, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay nhận thấy vợ chồng không thể quay lại sống chung với nhau được nữa nên bà L xin được ly hôn với ông T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Bảo L1, sinh ngày 09/02/2018. Khi ly hôn bà L yêu cầu được nuôi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con bà L không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con. Hiện bà L không có mang thai, vợ chồng không có con nuôi.
Về tài sản chung: Bà L và ông T không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Bà L và ông T không nợ ai và không ai nợ lại.
* Theo bản tự khai - bị đơn ông Nguyễn Tuấn T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông T thống nhất lời trình bày của bà L về quan hệ hôn nhân, thời gian chung sống, về thời gian mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng. Nay bà L xin ly hôn thì ông T đồng ý ly hôn với bà L.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Bảo L1, sinh ngày 09/02/2018. Khi ly hôn bà L yêu cầu được nuôi con chung thì ông T đồng ý giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Vợ chồng không có con nuôi.
Về tài sản chung: Bà L và ông T không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Bà L và ông T không nợ ai và không ai nợ lại nên không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ L có đơn khởi kiện ly hôn với ông Nguyễn Tuấn T tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh để giải quyết theo thẩm quyền. Quá trình làm việc xác định ông Nguyễn Tuấn T có nơi cư trú tại xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn và Bị đơn đã có ý kiến và văn bản đề nghị được xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Tuấn T sống chung với nhau vào năm 2018, năm 2019 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mỹ Tài, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Vì vậy hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Tuấn T là hợp pháp.
Theo đơn khởi kiện thì bà L cho rằng vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên bà L xin được ly hôn với ông T. Ông T cũng thống nhất giữa ông T và bà L có mâu thuẫn với nhau và ông T đồng ý ly hôn với bà L.
Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông T đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà L được ly hôn với ông T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Bảo L1, sinh ngày 09/02/2018. Khi ly hôn bà L yêu cầu được nuôi con chung thì ông T đồng ý giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hiện bà L không có mang thai, vợ chồng không có con nuôi. Xét thấy các bên đã tự nguyện thống nhất về việc nuôi con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu về nuôi con chung của bà L.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Mỹ L không yêu cầu ông Nguyễn Tuấn T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Bà L và ông T không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Bà L và ông T khẳng định không nợ ai và không ai nợ lại nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà L phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 39 Bộ luật dân sự;
- Điều 19, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84, 85, 86 và 87 Luật hôn nhân gia đình;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ L
1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Mỹ L được ly hôn với ông Nguyễn Tuấn T.
2/ Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Bảo L1, sinh ngày 09/02/2018 cho bà Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3/ Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Mỹ L không yêu cầu ông Nguyễn Tuấn T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4/ Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Tuấn T không có và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
5/ Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Tuấn T khẳng định không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
6/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ L phải chịu 300.000 đồng án phí, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009725 ngày 16/02/2022.
7/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKS huyện Lộc Ninh; - THADS huyện Lộc Ninh; - UBND xã Mỹ Tài, Phù Mỹ, Bình Định - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Quyết |