- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bắt giữ người trái pháp luật - phạm tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (điều 157 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 201…"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h nh sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố t n h nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T T TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2021/HS-ST Ngày: 28-5-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T T-TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đ V H
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông T D H
2. Ông L M Ch
- Thư ký phiên tòa: Ông T V Q, Thư ký Tòa án nhân dân huyện T T.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T T tham gia phiên tòa: Ông H H T - Kiểm sát Viên.
Ngày 28 thán 5 năm 2021, tại tr s Tòa án nhân dân huyện T T, t nh An Gian , t s th m c n khai v án h nh sự th lý số 09/2021/TLST-HS ngày 28 thán 4 năm 2021 theo Quyết định đưa v án ra t số 11/2021/QĐXXST-HS ngày 04 thán 5 năm 2021, đối với các bị cáo: 1. Họ và tên: Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 tại huyện Hòn Đất-t nh Kiên Giang
N i cư trú: ấp Mũi Tàu, ã B nh Gian , huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian ; Chỗ : ấp Ninh Phước, ã Lư n An Trà, huyện Tri Tộn, t nh An Gian ; Giới tính: Nam; dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; T n iáo: Kh n ; Tr nh độ học vấn: 03/12; N hề n hiệp: Làm thuê; con n N uyễn Văn Khanh, sinh năm 1962 và bà N uyễn Thị Thủy, sinh năm 1964; Vợ: Đặn Thị N ọc, sinh năm 1988; Con có 03 n ười, lớn nhất sinh năm 2008, nhỏ nhất sinh năm 2015; Anh, em có 05 n ười bị cáo là n ười thứ 01; Tiền án: Kh n ; Tiền sự: Kh n .
Bị cáo bị áp d n biện pháp n ăn chặn tạm iữ, tạm iam từ n ày 03-01-2021 cho đến nay, có mặt. 2. Họ và tên: Nguyễn Văn C, sinh năm 1985 tại huyện Hòn Đất-t nh Kiên Gian ; N i cư trú: ấp Thuận Tiến, ã B nh S n, huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian ; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; T n iáo: Kh n ; Tr nh độ học vấn: 05/12; N hề n hiệp: Làm ruộn ; con ông N uyễn Văn Khanh, sinh năm 1962 và bà N uyễn Thị Thủy, sinh năm 1964; Vợ: Lâm Thị B Ba, sinh năm 1988; Có 03 n ười con, lớn nhất sinh năm 2004, nhỏ nhất sinh năm 2018; Anh, em có 05 n ười bị cáo là n ười thứ 02; Tiền án: Kh n ; Tiền sự: N ày 15-12-2020, C bị Công an huyện T T, t nh An Gian
phạt hành chính về hành vi đánh bạc (đá à ăn thua bằn tiền).
Bị cáo bị áp d n biện pháp n ăn chặn tạm iữ, tạm iam tại Nhà tạm iữ Công an huyện T T từ n ày 03-01-2021 cho đến nay, có mặt.
3. Họ và tên: Mai Văn Nh, sinh năm 1983 tại huyện Lon Mỹ, t nh Hậu Giang; N i cư trú: ấp Ninh Phước, ã Lư n An Trà, huyện T T, t nh An Gian , Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; T n iáo: Đạo Phật; Tr nh độ học vấn: 03/12; N hề n hiệp: Làm thuê; con ông Mai Văn Cun , sinh năm 1937 và bà Trần Thị Màu, sinh năm 1942; Vợ: Trần Thị Sán , sinh năm 1988- Có 06 n ười con, lớn nhất sinh năm 2006, nhỏ nhất sinh năm 2020; Anh, chị có 09 n ười bị cáo là n ười thứ 09; Tiền án: Kh n ; Tiền sự: Kh n .
Bị cáo bị áp d n biện pháp n ăn chặn tạm iữ, tạm iam từ ngày 03-01-2021 cho đến nay, có mặt.
4. Họ và tên: Phạm Văn S, sinh năm 1993 tại huyện Hòn Đất, t nh Kiên Giang; N i cư trú: ấp Thuận Tiến, ã B nh S n, huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian ; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; Tr nh độ học vấn: 08/12; N hề n hiệp: Làm thuê; con ông Phạm Văn Cu, sinh năm 1963 và bà N uyễn Thị N a, sinh năm 1964; Vợ: Phạm Thị N oan, 1994; có 02 con, lớn sinh năm 2014, nhỏ sinh năm 2016; Anh, chị, em có 06 n ười bị cáo là n ười thứ 05; Tiền án: Không; Tiền sự: Kh n .
Bị cáo bị áp d n biện pháp n ăn chặn tạm iữ, tạm iam từ n ày 03-01-2021 cho đến nay, có mặt. 5. Họ và tên: Võ Ngọc U (Tên ọi khác: S n), sinh năm 1990 tại Huyện Châu Phú, t nh An Gian ; N i cư trú: ấp Ninh Phước, ã Lư n An Trà, huyện T T, t nh An Gian ; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; T n iáo: Đạo Phật; Tr nh độ học vấn: 09/12; N hề n hiệp: Mua bán; con ông Võ N ọc Minh, sinh năm 1945 và bà N uyễn Thị Chính, sinh năm 1954; Vợ: Phạm Thị Chanh, sinh năm 1990; có 03 n ười con, lớn sinh năm 2009, nhỏ sinh năm 2019; Anh, chị có 05 n ười bị cáo là n ười thứ 05; Tiền án: Kh n ; Tiền sự: Kh n .
Bị cáo bị áp d n biện pháp n ăn chặn bắt tạm iam từ n ày 29-3-2021 cho đến nay, có mặt.
- Người bị hại: Ông Võ Phi Ph (tên ọi khác: Khánh Làn ), sinh năm 1988;
Cư trú: ấp Thuận An, ã B nh S n, huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian , có mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Mai Văn Nh: Ôn Lư n Minh Hoàn , Trợ iúp viên pháp lý của Trun tâm trợ iúp pháp lý Nhà nước tin An Gian , có mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông N uyễn Thành Đ (tên ọi khác: Đức Nam), sinh năm 1980; cư trú: ấp Kênh 4, ã B nh Gian , huyện Hòn Đất, t nh Kiên Giang, vắn mặt;
Ông N uyễn Văn T1, sinh năm 1987; cư trú: ấp Mũi Tàu, ã B nh Gian , huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian , có mặt;
Ông N uyễn Văn H1 (tên ọi khác: Rượu), sinh năm 1989; cư trú: ấp Tám N àn, ã B nh S n, huyện Hòn Đất, t nh Kiên Giang, vắn mặt;
Ông Ngô Thanh T1, sinh năm 1989; cư trú: Khu phố Lò B m, thị trấn Kiên Lư n , huyện Kiên Lư n , t nh Kiên Gian , vắn mặt;
Ông Bùi Văn Ph1, sinh năm 1997; cư trú: Ấp Son Trinh, ã B nh Trị, huyện Kiên Lư n , t nh Kiên Gian , vắn mặt;
Ông N uyễn Chí Th1, sinh năm 1986; cư trú: Ấp Ninh Phước, ã Lư n An Trà, huyện T T, t nh An Gian , có mặt;
Ông Phan Hữu Th2, sinh năm 1996; cư trú: Ấp Cây Gòn, ã Lư n An Trà, huyện T T, t nh An Gian , có mặt;
- Người làm chứng:
Ông Ng Văn Quan, sinh năm 1966, vắn mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu có tron hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dun v án được tóm tắt như sau:
Do n ày h m trước đã phát sinh mâu thuẫn từ việc đánh bạc trái ph p thắn thua bằn tiền tại khu vực ấp Hợp Thành, ã B nh Gian , huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian . Nên khoản 15 iờ 00 n ày 03-01-2021, N uyễn Văn T đan nhà tại ấp Ninh Phước, ã Lư n An Trà, huyện T T, nh n thấy Võ Phi Ph (Khánh Làng), N uyễn Thành Đ (Đức Nam), Bùi Văn Ph1 và Ngô Thanh T1 đi trên hai e m t ngang qua, T n hĩ đến kiếm chuyện, T cầm cây chĩa (loại 06 mũi nhọn bằn kim loại) chặn nhóm Võ Phi Ph lại hỏi chuyện dẫn đến cự cãi với nhau, Đức dùn sún bắn đạn bi bắn về phía T nhưn kh n nổ. Thấy Đức cầm sún , T truy h “bắt mấy thằng nó lại bây ơi”, lúc này Mai Văn Nh, N uyễn Chí Th1, N uyễn Văn T1, N uyễn Văn H1 và Phan Hữu Th2 cách đó khoản 15 m t b i uồn san và cùn với N uyễn Văn C (em của T) và Phạm Văn S rượt nhóm Võ Phi Ph. Khi chạy khoản 01 km, Đức, Phúc và Tuấn chạy vào nhà n N Văn Quan (n ấp Ninh Phước, ã Lư n An Trà, huyện T T) đón c a trốn, còn Phi Ph nhảy uốn kênh b i san bờ bên kia thuộc địa bàn ấp Thuận Tiến, ã B nh S n, huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian , th bị C, S, Nh dùn uồn đuổi theo bắt được và dùng tay, khúc ỗ đánh vào vùn đầu, vùn lưn của Ph , sau đó dùng dây luột (dạn oắn, màu đen, dài 4,95m) trói hai tay, khốn chế Phi Ph đưa về bên địa bàn ã Lư n An Trà, huyện T T, t nh An Gian . C điều khiển e m t 68D1-107.55 ( e của T) ch Ph n ồi iữa và Võ N ọc U n ồi sau hỗ trợ đưa Phô về khu đất trốn tại nhà T, tại đây U dùn phần dây trói hai tay của Ph còn dư ra buộc Phô vào cản sau e mô tô 68D1-493.18 ( e của Phi Ph) đề phòn Ph bỏ chạy. Riêng, Nh và S tiếp t c đến nhà n Quan để bao vây nhữn n ười còn lại. N he tin bắt được Phi Ph, T quay lại thấy Phi Ph đan nằm, bị trói tay vào cản sau e m t 68D1-493.18, T đến dùng tay, chân đánh, đá và iữ kh n cho Ph bỏ chạy. Khoản 15 phU sau, Công an ã Lư n An Trà đến và đưa về tr s làm việc.
Ngày 03-01-2021, C quan điều tra kh i tố và áp d n biện pháp tạm iam đối với T, C, Nh và S. Đến n ày 29-3-2021, kh i tố bắt tạm iam đối với U.
Vật chứn thu iữ:
- 01 kh u sún màu đen, loại sún n ắn, trên thân sún có hi dòn chữ “PATENTED APR.20.1897 SEPT9.1902 COLTS PT FAMFG.CO DEC 191905 FEB 14.1911 AUG 19,1913 HARTFORD CT USA” hộp tiếp dẫn được tháo rời ra khỏi thân sún ;
- 01 cây dao dài 44,2cm, cán dao bằn nhựa dài 12,3cm, mũi dao dài 32cm;
- 01 cây dao dài 40cm bằn kim loại, cán dao bằn ỗ dài 14cm h nh tr tròn, đườn kính 03cm. lưỡi dao dài 26cm;
- 01 xe mô tô biển số 68D1-493.18, loại e SH màu trắng (đã trả cho chủ s hữu);
- 01 xe mô tô biển số 68D1-665.90, loại e Vario 150 (đã trả cho chủ s hữu);
- 01 sợi dây nhựa dạn oắn màu đen dài 4,95m hoành 2,1cm;
- 01 cây chĩa bằn kim loại dài 3,23m, có 06 mũi chĩa nhọn, phần mũi dài 23cm;
- 01 xe mô tô biển số 68D1-107.55, loại e Wave màu anh.
Căn cứ bản Kết luận iám định số 763 n ày 25-01-2021 của Phân viện khoa học kĩ thuật h nh sự tại thành phố Hồ Chí Minh, kết luận: Kh u sún
i iám định nêu trên là sún đồ ch i n uy hiểm, kh n phải vũ khí quân d n .
Tron quá tr nh điều tra, truy tố và tại phiên tòa các bị cáo N uyễn Văn T, N uyễn Văn C, Phạm Văn S, Mai Văn Nh, Võ N ọc U đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dun cáo trạn .
Bị cáo N uyễn Văn T khai: Khoản 15 iờ n ày 03-01-2021, bi cáo đan
nhà th nh n thấy có ba chiếc e m t cùn 05 n ười chạy qua khỏi nhà bị cáo 100 m t th quay tr lại, bị cáo n hĩ nhóm n ười này t m trả thù v h m trước bị cáo có mâu thuấn với nhóm n ười của Phi Ph (Khánh làng). Bị cáo cầm chĩa ra chặn đườn và điện thoại cho C cùn nhóm n ười của bị cáo san s n iúp sức, lúc này một n ười tron nhóm của Ph dùn sún bắn bị cáo nhưn kh n trún . Tức iận, bị cáo ra kh u lệnh với nhóm n ười của bị cáo “ Bắt mấy thằn nó lại bây i”, nhóm n ười của Ph bỏ chạy th bị nhóm của bị cáo đuổi theo, lúc này Ph nhảy uốn kênh b i san bờ bên kia, bị cáo tiếp t c đuổi theo nhóm n ười còn lại đan chạy đến nhà n N Văn Quan. Sau đó n he tin nhóm của bị cáo bắt được Ph nên bị cáo quay lại nhà, bị cáo thấy hai tay Ph bị trói bằn dây luột và cột vào e m t SH, bị cáo dùn tay đánh vào mặt Ph 01 C, dùn chân đá vào lưn 04-05 C. Bị cáo tiếp t c n ồi canh iữ Ph khoản 15 phU th C n an ã Lư n An Trà đến mời T về tr s làm việc.
Các bị cáo N uyễn Văn C, Phạm Văn S, Mai Văn Nh, Võ N ọc U đều thừa nhận có tiếp sức cho T để đuổi bắt, trói anh Võ Phi Ph như nội dun v án cũn như lời khai của bị cáo T tại tòa.
Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa Kiểm sát viên, các bị cáo, n ười bào chữa và n ười tham ia tố t n khác kh n có ý kiến hay khiếu nại về kết luận iám định, biên bản khám n hiệm hiện trườn , biên bản thu iữ đồ vật, tài sản.
Bản cáo trạn số 11/CT–VKSTT ngày 28 thán 4 năm 2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện T T truy tố bị cáo N uyễn Văn T về tội “Bắt, iữ n ười trái pháp luật” theo khoản 1 Điều 157 Bộ luật h nh sự;
Truy tố các bị cáo N uyễn Văn C, Phạm Văn S, Mai Văn Nh, Võ N ọc U về tội “Bắt n ười trái pháp luật” theo khoản 1 Điều 157 Bộ luật h nh sự
Đại diện Viện kiểm sát iữ quyền c n tố tại phiên tòa vẫn iữ n uyên quyết định truy tố bị cáo N uyễn Văn T về tội “Bắt, iữ n ười trái pháp luật” theo khoản 1 Điều 157 Bộ luật h nh sự;
Truy tố các bị cáo N uyễn Văn C, Phạm Văn S, Mai Văn Nh, Võ N ọc U về tội “Bắt n ười trái pháp luật” theo khoản 1 Điều 157 Bộ luật h nh sự như nội dun cáo trạn .
Đề n hị Hội đồn t :
Về h nh phạt chính: Áp d n khoản 1 Điều 157; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 Bộ luật h nh sự, phạt bị cáo N uyễn Văn T từ 01 (một) năm đến 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Bắt, iữ n ười trái pháp luật”.
Áp d n khoản 1 Điều 157; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 Bộ luật h nh sự, phạt các bị cáo N uyễn Văn C, Phạm Văn S, Mai Văn Nh từ 09 (chín) tháng đến 01 (một) năm tù về tội “Bắt n ười trái pháp luật”.
Áp d n khoản 1 Điều 157; điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 Bộ luật h nh sự, phạt bị cáo Võ N ọc U từ 06 (sáu) thán đến 09 (chín) thán tù về tội “Bắt n ười trái pháp luật”.
Về h nh phạt bổ sun : Nhận thấy, bị cáo kh n có n hề n hiệp ổn định, ch sốn bằn thu nhập làm thuê nên đề n hị kh n áp d n h nh phạt bổ sun đối với bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: N ười bị hại Võ Phi Ph kh n yêu cầu các bị cáo bồi thườn nên kh n đặt ra em t.
Về vật chứn của v án:
Đề n hị áp d n Điều 46 ; Điều 47 ; Điều 48 Bộ luật h nh sự; Điều 106 Bộ luật Tố t n h nh sự, lý :
Tịch thu tiêu hủy: 01 kh u sún màu đen, loại sún n ắn, trên thân súng có hi dòn chữ “PATENTED APR.20.1897 SEPT9.1902 COLTS PT FAMFG.CO DEC 191905 FEB 14.1911 AUG 19,1913 HARTFORD CT USA” hộp tiếp dẫn được tháo rời ra khỏi thân sún ; 01 cây dao dài 44,2cm, cán dao bằn nhựa dài 12,3cm, mũi dao dài 32cm; 01 cây dao dài 40cm bằn kim loại, cán dao bằn ỗ dài 14cm h nh tr tròn, đườn kính 03cm. lưỡi dao dài 26cm; 01 sợi dây nhựa dạn oắn màu đen dài 4,95m hoành 2,1cm; 01 cây chĩa bằn kim loại dài 3,23m có 06 mũi chĩa nhọn, phần mũi dài 23cm;
Đối với e m t biển số 68D1-107.55, loại e Wave màu anh, e này C s d n làm phư n tiện thực hiện hành vi phạm tội, nhưn qua điều tra ác định e m t thuộc s hữu hợp pháp của bị cáo T, việc C tự ý lấy e s d n T kh n biết nên đề n hị trả lại cho bị cáo T.
Đối với v việc ảy ra n ày 02-01-2021, N uyễn Văn T, N Văn Vữn (Trun ) cùn một số đối tượn khác chưa ác định được, có hành vi tham ia đánh bạc trái ph p ăn thua bằn tiền tại ấp Hợp Thành, ã B nh Gian , huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian . Sau đó, T cùn một số đối tượn trên có hành vi dùn tay chân đánh, đá N Văn Vữn (Trun ), rồi T dùn e m t ch Vữn về iữ tại nhà của T thuộc ấp Ninh Phước, ã Lư n An Trà, huyện T T để nhận tiền từ ia đ nh Vữn . C quan cảnh sát điều tra C n an huyện T T đã kh i tố v án h nh sự “Bắt, iữ n ười trái pháp luật” và ban hành C n văn i C n an huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian , điều tra lý hành vi đánh bạc trên.
Đối với N uyễn Thành Đ có hành vi cất iấu, s d n sún bắn đạn bi, qua iám định đã ác định được đây kh n phải là vũ khí quân d n và c n c hỗ trợ mà là sún đồ ch i n uy hiểm. C quan điều tra chuyển lý hành chính là phù hợp.
Đối với N uyễn Văn T1, N uyễn Văn H1, Phan Hữu Th2, N uyễn Chí Th1 có hành vi rượt đuổi N uyễn Thành Đức, Ngô Thanh T1 và Bùi Văn Ph1 vào nhà ôn N Văn Quan là hành vi vi phạm pháp luật, nhưn chưa đến mức lý h nh sự nên C quan điều tra kh n kh i tố là có căn cứ.
Trợ iúp viên pháp lý bào chữa cho bị cáo Nh tr nh bày ý kiến bào chữa: Thốn nhất theo nội dun cáo trạn của Viện kiểm sát đã truy tố đối với bị cáo, đề n hị Hội đồn t
em xét iảm nhẹ h nh phạt cho bị cáo, v bị cáo mới phạm tội lần đầu thuộc trườn hợp ít n hiêm trọn , quá tr nh điều tra và tại tòa bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải, thuộc thành phần lao độn n hèo, tr nh độ học vấn thấp nên nhận thức pháp luật có phần hạn chế, là lao độn chính tron ia đ nh nu i 06 đứa con còn nhỏ. Đề n hị bị cáo mức án thấp nhất theo đề n hị của Viện kiểm sát.
Bị cáo kh n bào chữa bổ sun , kh n có ý kiến tranh luận.
Lời nói sau cùn , bị cáo in iảm nhẹ h nh phạt.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Trên c s nội dun v án, căn cứ vào các tài liệu có tron hồ s v án đã được tranh t n tại phiên tòa, Hội đồn t nhận định như sau:
1 Về hành vi, quyết định tố t n của C quan điều tra C n an huyện Tri T n, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri T n, Kiểm sát viên tron quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đún về th m quyền, tr nh tự, thủ t c quy định của Bộ luật Tố t n h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo, nhữn n ười tham ia tố t n khác kh n có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành tố t n , n ười tiến hành tố t n . Do đó, các hành vi, quyết định tố t n của C quan tiến hành tố t n , n ười tiến hành tố t n đã thực hiện đều hợp pháp.
2 Tại phiên tòa, lời khai nhận tội của các bị cáo phù hợp với lời khai mà các bị cáo đã khai nhận tại C quan điều tra, đồn thời phù hợp với kết luận iám định, biên bản khám n hiệm hiện trườn , biên bản thu iữ đồ vật, tài sản cũn như lời khai của nhữn n ười có quyền lợi và n hĩa v liên quan, n ười làm chứn và các tài liệu, chứn cứ khác mà C quan điều tra đã thu thập được.
Từ đó, Hội đồn t có đủ c s kết luận: Do n hi vấn nhóm n ười của Võ Phi Ph đến trả thù, v n ày h m trước nhóm n ười của các bị cáo ảy ra cự cải với nhóm n ười của Phi Ph, tron đó có Vữn . Nên khoản 15 iờ 30 phU ngày 03-01-2021, khi thấy nhóm n ười của Ph chay e m t n an qua nhà, T dùng chĩa chặn đườn và điện thoại cho C iúp sức. Khi nhóm n ười của Ph bỏ chạy, T ra kh u lệnh “Bắt mấy thằng nó lại bây ơi”, n he vậy Nh, C, S,U cùn đuổi bắt nhóm n ười của Ph , nhóm n ười của Ph chạy trốn vào nhà n N Văn Quan, riên Ph nhảy uốn kênh b i san bờ bên kia thuộc địa bàn ấp Thuận Tiến, ã B nh S n, th bị C, S, Nh dùn uồn đuổi theo bắt được Ph . Sau đó, dùng dây luột trói hai tay của Ph để uốn uồn đem tr lại địa bàn ấp Ninh Phước, ã Lư n An Trà. Khi san đến bờ kênh, C cùng U dùn e m t khốn chế ch Ph về khu vực nhà T, U lấy phần đầu dây còn dư ra khi trói Ph cột vào cản sau e mô tô 68D1-493.18, hiệu SH. Sau đó bị cáo T về đến dùn tay đánh vào mặt Ph 01 C, dùn chân đá vào lưn 04-05 C, T tiếp t c n ồi canh iữ Ph khoản 15 phU th C n an ã Lư n An Trà đến mời T về tr s làm việc.
Hành vi của bị cáo N uyễn Văn T đã phạm tội “Bắt, iữ n ười trái pháp luật”, hành vi của các bị cáo N uyễn Văn C, Phạm Văn S, Mai Văn Nh, Võ N ọc U đã phạm tội “ Bắt n ười trái pháp luật” theo quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ luật h nh sự.
[3] Các bị cáo đã thực hiện hành vi phạm tội một cách cố ý, có ý thức rõ ràng khi thực hiện hành vi phạm tội. Dù biết được hành vi của m nh là trái pháp luật và âm phạm đến quyền tự do thân thể của c n dân nhưn ch v mâu thuẫn tron việc đánh bạc trái ph p mà các bị cáo hun hăn thực hiện hành vi phạm tội, bất chấp hậu quả ảy ra.
Tron v án này, bị cáo T iữ vai trò chính, trực tiếp và truy h cho các bị cáo khác thực hiện hành vi phạm tội, h n nữa bị cáo vừa kh i ướn bắt và sau đó iữ Ph một thời ian cho đến khi C n an đến can thiệp. V vậy bị cáo phải chịu mức h nh phạt cao h n các bị cáo còn lại.
Đối với các bị cáo C, Nh, S đều là n ười đã trư n thành, lẽ ra khi các bị cáo phải phân biệt được hành vi sai trái để khuyên n ăn bị cáo T, trái lại các bị cáo tích cực tham ia đuổi bắt Ph , khi bắt được Ph các bị cáo đã có hành vi đánh, trói tay rồi dùn e mô tô khốn chế Ph đưa về cho T lý cho nên các bị cáo phải chịu mức h nh phạt tư n ứn với mức độ thực hiện hành vi phạm tội của m nh.
Còn bị cáo U, dù kh n rõ sự việc nhưn thấy các bị cáo khác rượt đuổi nhóm n ười của Ph bị cáo cũn tích cực tham ia, khi bắt được Ph bị cáo đã cùn bị cáo C dùn e m t ch Ph đến ần nhà T, sau đó dùn đầu dây sau khi trói Ph còn dư cột Phô vào cản e m t SH, m c đích kh n cho Ph chạy thoát. V vậy, bị cáo cũn phải chịu chế tài h nh phạt tư n ứn với mức độ thực hiện hành vi của m nh.
4 Về t nh tiết iảm nhẹ: Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu thuộc trườn hợp ít n hiêm trọn theo quy định tại điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật h nh sự. Bị cáo T, C, S có n nội là n ười có c n với cách mạn , bị cáo S, Nh sau khi phạm tội đã đầu thú nên được áp d n thêm t nh tiết iảm nhẹ theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật h nh sự.
Về t nh tiết tăn nặn : Các bị cáo kh n bị áp d n t nh tiết tăn nặn theo Điều 52 Bộ luật h nh sự.
5 Về trách nhiệm dân sự: Bị hại Võ Phi Ph kh n yêu cầu các bị cáo bồi thườn nên kh n đặt ra em t.
[6 Vật chứn của v án: C quan điều tra đã thu iữ: 01 kh u sún màu đen, loại sún n ắn, trên thân sún có hi dòn chữ “PATENTED APR.20.1897 SEPT9.1902 COLTS PT FAMFG.CO DEC 191905 FEB 14.1911 AUG 19,1913 HARTFORD CT USA” hộp tiếp dẫn được tháo rời ra khỏi thân sún ; 01 cây dao dài 44,2cm, cán dao bằn nhựa dài 12,3cm, mũi dao dài 32cm; 01 cây dao dài 40cm bằn kim loại, cán dao bằn ỗ dài 14cm h nh tr tròn, đườn kính 03cm. lưỡi dao dài 26cm; 01 sợi dây nhựa dạn oắn màu đen dài 4,95m hoành 2,1cm; 01 cây chĩa bằn kim loại dài 3,23m có 06 mũi chĩa nhọn, phần mũi dài 23cm; e m t biển số 68D1-107.55, loại e Wave màu anh. X lý:
Đối với 01 kh u sún màu đen, loại sún n ắn, trên thân súng có ghi dòng chữ “PATENTED APR.20.1897 SEPT9.1902 COLTS PT FAMFG.CO DEC 191905 FEB 14.1911 AUG 19,1913 HARTFORD CT USA” hộp tiếp dẫn được tháo rời ra khỏi thân sún ; 01 cây dao dài 44,2cm, cán dao bằn nhựa dài 12,3cm, mũi dao dài 32cm; 01 cây dao dài 40cm bằn kim loại, cán dao bằn ỗ dài 14cm h nh tr tròn, đườn kính 03cm. lưỡi dao dài 26cm; 01 sợi dây nhựa dạn oắn màu đen dài 4,95m, hoành 2,1cm; 01 cây chĩa bằn kim loại dài 3,23m có 06 mũi chĩa nhọn, phần mũi dài 23cm. Đây là các vật mà các bị cáo s d n vào việc phạm tội, kh n có iá tri nên tịch thu tiêu hủy.
Đối với e m t biển số 68D1-107.55, loại e Wave màu anh, e này C s d n làm phư n tiện thực hiện hành vi phạm tội, nhưn qua điều tra ác định e m t thuộc s hữu hợp pháp của bị cáo T, việc C tự ý lấy e s d n T kh n biết nên trả lại cho bị cáo T là có căn cứ.
Đối với v việc ảy ra n ày 02-01-2021, N uyễn Văn T, N Văn Vữn (Trun ) cùn một số đối tượn khác chưa ác định được, có hành vi tham ia đánh bạc trái ph p ăn thua bằn tiền tại ấp Hợp Thành, ã B nh Gian , huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian . Sau đó, T cùn một số đối tượn trên có hành vi dùn tay chân đánh, đá N Văn Vữn (Trun ), rồi T dùn e m t ch Vữn về iữ tại nhà của T thuộc ấp Ninh Phước, ã Lư n An Trà, huyện T T để nhận tiền từ ia đ nh Vữn . C quan cảnh sát điều tra C n an huyện T T đã kh i tố v án h nh sự “Bắt, iữ n ười trái pháp luật” và đã ban hành C n văn i C n an huyện Hòn Đất, t nh Kiên Gian , điều tra lý hành vi đánh bạc là có căn cứ.
Đối với N uyễn Thành Đ có hành vi cất iấu, s d n sún bắn đạn bi, qua iám định đã ác định được đây kh n phải là vũ khí quân d n và c n c hỗ trợ mà là sún đồ ch i n uy hiểm nên C quan điều tra chuyển lý hành chính là phù hợp.
Đối với N uyễn Văn T1, N uyễn Văn H1, Phan Hữu Th2, N uyễn Chí Th1 có hành vi rượt đuổi N uyễn Thành Đ, Ngô Thanh T1 và Bùi Văn Ph1 vào nhà ông N Văn Quan là hành vi vi phạm pháp luật, nhưn chưa đến mức lý h nh sự nên C quan Điều tra kh n kh i tố là có căn cứ.
[7 Về án phí : Các bị cáo phải chịu án phí h nh sự s th m theo điểm a khoản 1 Điều 23 N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30-12-2016 của Ủy ban Thườn v Quốc hội về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp quản lý và s d n án phí và lệ phí.
V các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Tuyên bố bị cáo N uyễn Văn T phạm tội “Bắt, iữ n ười trái pháp luật”
Tuyên bố các bị cáo N uyễn Văn C, Phạm Văn S, Mai Văn Nh, Võ N ọc U đã phạm tội “ Bắt n ười trái pháp luật”
Căn cứ khoản 1 Điều 157; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 Bộ luật h nh sự, phạt bị cáo N uyễn Văn T 01 (một) năm tù, thời hạn tù tính từ n ày 03-01-2021.
Căn cứ khoản 1 Điều 157; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 Bộ luật h nh sự, phạt các bị cáo N uyễn Văn C, Phạm Văn S, Mai Văn Nh mỗi bị cáo 09 (chín) thán tù, thời hạn tù của các bị cáo tính từ n ày 03-01-2021.
Áp d n khoản 1 Điều 157; điểm i, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58 Bộ luật h nh sự, phạt bị cáo Võ N ọc U 09 (chín) thán tù, thời hạn tù tính từ n ày 29-3-2021.
Căn cứ vào Điều 46; Điều 47; Điều 48 Bộ luật h nh sự và Điều 106 Bộ luật Tố t n h nh sự;
Tịch thu tiêu hủy 01 kh u sún màu đen, loại sún n ắn, trên thân súng có hi dòn chữ “PATENTED APR.20.1897 SEPT9.1902 COLTS PT FAMFG.CO DEC 191905 FEB 14.1911 AUG 19,1913 HARTFORD CT USA” hộp tiếp dẫn được tháo rời ra khỏi thân sún ; 01 cây dao dài 44,2cm, cán dao bằn nhựa dài 12,3cm, mũi dao dài 32cm; 01 cây dao dài 40cm bằn kim loại, cán dao bằn ỗ dài 14cm h nh tr tròn, đườn kính 03cm. lưỡi dao dài 26cm; 01 sợi dây nhựa dạn oắn màu đen dài 4,95m hoành 2,1cm; 01 cây chĩa bằn kim loại dài 3,23m có 06 mũi chĩa nhọn, phần mũi dài 23cm.
Trả lại cho bị cáo N uyễn Văn T e m t biển số 68D1-107.55, loại Wave màu anh, số khun : K00633, số máy: 000633, đã qua s d n .
(Tan vật do Chi c c thi hành án dân sự huyện T T quản lý, theo biên bản iao nhận vật chứn n ày 19-5-2021).
Căn cứ vào Điều 136 Bộ luật Tố t n h nh sự và điểm a khoản 1 Điều 23 N hị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30-12-2016 của Ủy ban Thườn v Quốc hội về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp quản lý và s d n án phí và lệ phí;
Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồn án phí h nh sự s th m.
Tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án, bị cáo, n ười có quyền lợi, n hĩa v liên quan có quyền khán cáo. Nếu vắn mặt được quyền khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày được iao bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
Trườn hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND t nh AG; - VKSND huyện; - THADS huyện; - S tư pháp AG; - THAHS; - BC; - ĐS; - Lưu HS. | THẨM PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA Đ V H |