- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình T-Mai Thị M"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khëi kiÖn của anh Phạm Đình T, cho anh T được ly hôn chị Mai Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2021/HNGĐ-ST Ngày: 02-4-2021 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Mai Thị Bình
2. Ông Nguyễn Văn Quản
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Thanh Tùng - Thư ký Toà án nhân dân huyện Nga Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nga Sơn tham gia phiên tòa: không
Ngày 02 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nga Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 278/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2021/QĐXX-ST, ngày 22 tháng 02 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phạm Đình T - Sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn Nam Th, xã Nga Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa; (có mặt).
2. Bị đơn: Chị Mai Thị M - Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn 12, xã Nga A, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa; (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 28/12/2020 và bản tự khai, nguyên đơn anh Phạm Đình T trình bày: vào ngày 16/12/2020, anh và chị M tự nguyện đến UBND xã Nga Th đăng ký kết hôn. Sau khi được UBND xã Nga Th cấp đăng ký kết hôn, giữa anh và chị M chưa tổ chức kết hôn, vì lý do gia đình phản đối cuộc hôn nhân. Trước khi anh và chị M đăng ký kết hôn, chị M từng có gia đình và 02 con nhưng đã ly hôn. Cho nên giữa anh và chị M chưa có thời gian chung sống cùng nhau. Sau đó chị cũng không có động thái để về chung sống cùng anh. Anh cũng suy nghĩ lại, dù tự nguyện đến với chị M nhưng anh cũng chưa có thời gian để suy nghĩ mọi vấn đề nên cuộc sống chung của anh chị là không được thuận lợi. Thực tế, anh và chị M không thể duy trì cuộc sống chung cùng nhau nên anh đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn chị M theo quy định; về con và tài sản chung: không có, nên anh không yêu cầu gì.
Đối với bị đơn chị Mai Thị M, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng khác theo quy định của pháp luật. Nhưng chị M cố tình vắng mặt nên không có lời khai trong hồ sơ vụ án.
Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chị M vắng mặt nên việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ chỉ tiến hành được với nguyên đơn, đồng thời Tòa án không tiến hành hòa giải được. Vì vậy,Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử theo quy định.
Mặc dù chị M đã được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử (HĐXX) quyết định hoãn phiên tòa.
Tại phiên tòa hôm nay, anh T vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn chị M; về con, tài sản: anh không có yêu cầu gì. Đối với bị đơn chị M được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai, vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến trình bày của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
* Về nội dung:
Về hôn nhân: Anh Phạm Đình T và chị Mai Thị M kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp.Theo anh T trình bày anh và chị M đăng ký kết hôn, nhưng chưa tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống. Vì chị M từng có gia đình, đã ly hôn nên gia đình không đồng ý. Do đó, anh và chị không thể duy trì cuộc sống chung cùng nhau được. Bản thân chị M cũng không muốn níu kéo cuộc sống chung cùng anh. Nay tình cảm vợ chồng không thể tiếp tục duy trì nên anh đề nghị Tòa án cho anh được ly hôn chị M theo quy định.
Xét yêu cầu xin ly hôn của anh T là hoàn toàn chính đáng. Bởi lẽ, các bên bị ràng buộc bởi thủ tục đăng ký kết hôn nhưng do áp lực gia đình nên không duy trì cuộc sống chung cùng nhau. Do đó chấp nhận yêu cầu của anh T, cho anh T ly hôn chị M là phù hợp quy định.
Về con và tài sản: Anh T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên miễn xét.
Về án phí: Anh Phạm Đình T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khëi kiÖn của anh Phạm Đình T, cho anh T được ly hôn chị Mai Thị M.
2. Về án phí: Anh Phạm Đình T phải chịu án phí DSST về việc ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0010958 ngày 28/12/2020 của Chi cục THADS huyện Nga Sơn, anh T đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyền kháng cáo: Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; chị M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nga Sơn; - Các đương sự; - Phòng GĐ- KT Tòa án tỉnh; - Chi cục THADS huyện Nga Sơn; - UBND xã Nga Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Huệ |