vanban.org

Bản án 14/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thu Tr ; Xử cho chị Nguyễn Thu Tr được ly hôn với anh Phạm Minh Đ .

2/. Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết 3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thu Tr ; Xử cho chị Nguyễn Thu Tr được ly hôn với anh Phạm Minh Đ .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 25/01/2021
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th phán - Ch a phi n a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i h nh n d n:

1/. Ông Nguyễn Hoàng Toàn

2/. Ông Nguyễn Minh Hoàng

Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đ H , t nh Bạc iêu

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thai, Kiểm sát viên

Ngày 25 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 573/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2020 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 191/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020 giữa các Đ sự:

1/. Nguy n đơn: Chị Nguyễn Thu Tr , sinh năm 1979

Địa ch : ấp Minh Đ , xã ong Điền Đ , huy n Đ H , t nh Bạc iêu

2/. Bị đơn: Anh Phạm Minh Đ , sinh năm 1980

Địa ch : ấp Minh Đ , xã ong Điền Đ , huy n Đ H , t nh Bạc iêu

(Chị Tr có đơn xin vắng ặ , anh Đ vắng ặ không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 28/10/2020, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thu Tr trình bày:

Về quan h hôn nhân: Chị và anh Phạm Minh Đ chung sống với nhau vào năm 1996, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ong Điền Đ , huy n Đ H , t nh Bạc iêu vào ngày 23/4/2003 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn theo chị Tr xác định: Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vả do bất đồng quan điểm sống khiến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay, không quan tâm nhau, không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng, gia đình cũng có hòa giải cho vợ chồng nhưng không thành Nay chị xác định không còn tình cảm với anh Đ nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Phạm Minh Đ .

Về con chung: Chị Tr xác định vợ chồng chị có 02 người con chung tên Phạm Minh Kh , sinh năm 1997 và Phạm Mỹ D , sinh năm 2000 Hi n nay các con đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung: Chị Tr xác định vợ chồng đã thỏa thuận xong nên không đặt ra xem xét giải quyết

Về nợ chung: Chị Tr xác định vợ chồng không có nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng nên không đặt ra xem xét giải quyết

Đối với anh Phạm Minh Đ : Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh Đ vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án, và cũng không có lý do chính đáng Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Đ theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật Đối với bị đơn anh Phạm Minh Đ chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án

Về nội dung vụ án: Chị Tr và anh Đ kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, anh chị đã sống ly thân từ năm 2013 nhưng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng, hi n tại chị Tr xác định không còn tình cảm với anh Đ Điều này chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của chị Tr và anh Đ nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không còn hạnh phúc nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 uật Hôn nhân và gia đình xử cho chị Tr được ly hôn với anh Đ là phù hợp với quy định của pháp luật

Về con chung: Các con của chị Tr và anh Đ đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên không đặt ra xem xét giải quyết

Về tài sản chung: Chị Tr xác định vợ chồng đã thỏa thuận xong nên không đặt ra xem xét giải quyết

Về nợ chung: Chị Tr xác định vợ chồng không có nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng nên không đặt ra xem xét giải quyết

Về án phí hôn nhân gia đình chị Tr phải chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thu Tr có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Đ . Anh Phạm Minh Đ có địa ch cư trú tại huy n Đ H Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải

Chị Tr có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Tr .

Anh Phạm Minh Đ đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng anh Đ vẫn vắng mặt mà không có lý do Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Phạm Minh Đ .

Về nội dung vụ án: Chị Nguyễn Thu Tr và anh Phạm Minh Đ chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nhân dân xã ong Điền Đông, huy n Đ H , t nh Bạc iêu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 23/4/2003 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v

Xét yêu cầu ly hôn của chị Tr đối với anh Đ thì Hội đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Nhưng trong thời gian chung sống chị Tr và anh Đ phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn lại được Quá trình hòa giải tại Tòa án, anh Đ đã được tri u tập hợp l nhưng vắng mặt không có lý do Điều đó cho thấy anh Đ không có thi n chí trong vi c hàn gắn tình cảm vợ chồng Anh chị đã sống ly thân từ năm 2013 cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc cho nhau Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng của chị Tr và anh Đ không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, vi c duy trì quan h hôn nhân này cũng không mang lại hạnh phúc, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 uật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Tr đối với anh Đ là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật

Về con chung: Chị Tr xác định trong thời gian chung sống anh chị có 02 người con chung tên Phạm Minh Kh , sinh năm 1997 và Phạm Mỹ D , sinh năm 2000. Hi n nay các con đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên chị không đặt ra xem xét giải quyết Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về tài sản chung: Chị Tr xác định vợ chồng đã thỏa thuận xong nên không đặt ra xem xét giải quyết

Về nợ chung: Chị Tr xác định vợ chồng không có nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng nên không đặt ra xem xét giải quyết

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Tr phải chịu theo quy định của pháp luật

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1/ Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Nguyễn Thu Tr ; Xử cho chị Nguyễn Thu Tr được ly hôn với anh Phạm Minh Đ .

2/. Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết

4/. Về án phí: Chị Nguyễn Thu Tr phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0008067 ngày 18 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H .

Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Nguyễn Thu Tr và anh Phạm Minh Đ được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ