vanban.org

Bản án 14/2021/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND cấp cao tại Hà Nội Tuyên án 22/01/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/01/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không ch p nhận yêu ầu kháng áo ủa bị đơn là bà Nguyễn hị H2; sửa phần quyết định ủa Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2020/DS-ST ngày 11/3/2020 ủa òa án nhân dân thành phố H như sau:

Căn ứ Điều 467, Điều 634, Điều 674, Điểm a khoản 1 Điều 675, Điều 676, Điều 733 ủa Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 106, khoản 2 Điều 107 ủa Luật Đ t đai năm 2003; Căn ứ khoản 1 Điều 623, điểm khoản 1 Điều 688 ủa Bộ luật Dân sự năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Không ch p nhận yêu ầu kháng áo ủa bị đơn là bà Nguyễn hị H2; sửa phần quyết định ủa Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2020/DS-ST ngày 11/3/2020 ủa òa án nhân dân thành phố H như sau:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẠI HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/DS-PT
Ngày: 22/01/2021
V/v ranh h p di sản thừa kế ”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê hị Mai;

Các Thẩm phán:

Ông Ngô Anh Dũng ;

Bà Nguyễn hị hanh Xuân.

Thư ký Toà án: Bà Hà Lê Giang, hư ký oà án nhân dân p ao tại Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn rọng Vĩnh, Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở òa án nhân dân p ao tại Hà Nội, mở phiên tòa xét xử phú thẩm ông khai vụ án dân sự thụ lý số 156/2020/TLPT-DS ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việ

ranh h p về tài sản thừa kế ” do có kháng áo ủa bị đơn đối với Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2020/DS-ST ngày 11 tháng 3 năm 2020 ủa oà án nhân dân thành phố H.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 326/2021/QĐ-PT ngày 06 tháng 01 năm 2021 giữa á đương sự:

Nguyên đơn: Cụ Lương hị ; sinh năm 1928, địa hỉ: Xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H; vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền ủa nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1960; địa hỉ: Xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H (Gi y ủy quyền ngày 28/5/2020); ó mặt.

Người bảo vệ quyền, lợi í h hợp pháp ủa nguyên đơn: Ông Bùi Văn B và bà Dương hanh H1 - rợ giúp viên pháp lý rung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nướ thành phố H; đều ó mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn hị H2; sinh năm 1956, địa hỉ: Xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H; vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền ủa bị đơn: Anh Lương Văn V, sinh năm 1987; địa hỉ: hôn 4, xã M1, huyện T1, thành phố H; ó mặt.

Người bảo vệ quyền, lợi í h hợp pháp ủa bị đơn: Ông ạ Ngọ B1 – Công ty luật B2; ó mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân huyện T1, thành phố H, trụ sở: hị tr n N, huyện T1, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp ủa Ủy ban nhân dân huyện T1, thành phố H: Ông Lê Anh T2, hứ vụ: rưởng phòng ài nguyên & Môi trường và ông Vũ Đình 3, hứ vụ: Giám đố Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đ t Chi nhánh T1; đều vắng mặt.

- Ông Nguyễn Văn M; địa hỉ: Xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H; có mặt.

- Bà Nguyễn hị M2; địa hỉ: hôn T4, xã L, huyện T1, thành phố H;

- Bà Nguyễn hị Đ; địa hỉ: hôn 15, H4, xã H3, huyện T1, thành phố H; có mặt.

- Bà Nguyễn hị M3; địa hỉ: địa hỉ: hôn 15, H4, xã H3, huyện T1, thành phố H;

- Bà Nguyễn hị M4; địa hỉ: Số nhà 9 ngõ 357 đường L1, quận N1, thành phố H; ó mặt.

- Bà Bùi hị 5; địa hỉ: Xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H; ó mặt.

Người đại diện theo ủy quyền ủa bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4, bà Nguyễn hị M3 là bà Bùi hị 5 (Văn bản ủy quyền ngày 21/10/2020), ó mặt.

Người kháng cáo: Bà Nguyễn hị H2.

NỘI DUNG VỤ ÁN

heo đơn khởi kiện, lời khai ủa nguyên đơn, người ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn M, bà Bùi hị 5 và người bảo vệ quyền và lợi í h hợp pháp ủa nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:

Cụ Lương hị và ụ Nguyễn Văn M5 ( hết năm 2002), sinh đượ 07 người on, trong đó ó một người on ả đã hết không ó vợ on, òn lại 06 người là: Nguyễn hị H2, Nguyễn Văn M, Nguyễn hị M2, Nguyễn hị Đ, Nguyễn hị M4 và Nguyễn hị M3. Hai ụ không có con riêng, con nuôi.

Cụ Nguyễn Văn M5 là on ủa ố Nguyễn Văn M6 và Lương hị 6, hai ố hỉ ó ụ M5 là con duy nh t, đã hết khi ụ M5 òn nhỏ, không ó di hú và để lại ho ụ M5 và ụ tài sản sau: hửa số 1027, tờ bản đồ 05 theo sổ mụ kê ó diện tí h hơn 1.000m2, khi p Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t thự tế đo diện tích là 717m2 và thửa số 984 ó diện tí h 552m2. Việ này đã đượ thể hiện trong sổ đăng ký ruộng đ t ủa xã K, huyện T1 đứng tên ụ Nguyễn Văn M5.

Sau khi ụ M5 hết, ụ Lương hị họp t t ả á anh hị em trong gia đình và nh t trí giao cho ông Nguyễn Văn M thửa đ t số 1027 để làm nơi ở và thờ úng, có biên bản họp gia đình, ó hữ ký ủa á thành viên trong gia đình. rên ơ sở đó, vợ hồng ông M đã đượ p Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t đối với diện tích 717m2 từ năm 2006. Còn lại thửa đ t số 984, sau khi ụ M5 hết, ụ tiếp tụ quản lý, sử dụng. Đến năm 2017, vào ngày giỗ ụ M5, ụ gọi á anh hị em ông M nói về việ hia đ t thì hị ả là Nguyễn hị H2 đưa ra gi y huyển nhượng quyền sử dụng đ t nói là ụ M5 đã ho bà H2 diện tí h đ t này. Bà H2 ó đơn gửi đến Ủy ban nhân dân xã không đồng ý với việ ụ ho vợ hồng ông M diện tí h đ t 717m2. Cụ và á anh hị em ông M đều ho rằng Đơn xin huyển quyền sử dụng đ t mà bà H2 xu t trình là giả mạo vì ụ M5 bị mù từ năm 1979. Cụ M5 tham gia Hội người mù ủa huyện T1 từ năm 1993 và họ hữ nổi nên không thể tự mình tự viết và tự ký đượ . Chữ ký, hữ viết trong đơn này là hữ ký ủa hồng bà H2 là ông Lương Văn Vang. ài sản đó là tài sản hung ủa ụ và ụ M5.

Diện tí h đ t 717m2 đã đượ Ủy ban nhân dân huyện T1 p Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho vợ hồng ông M, ụ T không yêu ầu giải quyết. Diện tí h đ t òn lại là 552m2, ụ yêu ầu xá định 1/2 diện tí h đ t nêu trên là tài sản ủa ụ và 1/2 diện tí h đ t òn lại tại thửa đ t nêu trên là ủa ụ M5 và yêu ầu hia di sản thừa kế đối với diện tí h ủa ụ M5 ho ụ và 06 người on ủa hai ụ theo pháp luật. rên đ t không ó tài sản, ông trình xây dựng. Đối với phần thừa kế ủa bà H2, ụ ó nghĩa vụ thanh toán bằng tiền ho bà H2.

Cụ không đồng ý với yêu ầu ủa bà H2 về việ hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ủa Ủy ban nhân dân huyện T1 đã p ho ông M, bà T5 vì tại thời điểm sau khi ụ M5 m t, ả gia đình bao gồm ụ và t t ả á anh hị em đã ó buổi họp gia đình, thống nh t về việ để lại ho vợ hồng ông M, bà T5 diện tích 717m2 để ở và làm nơi thờ úng. hứ hai, yêu ầu hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ủa Uỷ ban nhân dân huyện T1 đã p ho ông M, bà T5 diện tí h đ t 717m2 tại thửa 1027 không phải là yêu ầu phản tố vì không liên quan đến yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn nên yêu ầu òa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

Bị đơn là bà Nguyễn hị H2, người đại diện theo ủy quyền ủa bị đơn và người bảo vệ quyền và lợi í h hợp pháp ủa bị đơn thống nh t trình bày:

Bị đơn không đồng ý yêu ầu khởi kiện ủa nguyên đơn vì những ăn ứ sau: Cụ về làm dâu và sống trên diện tí h đ t do ố Nguyễn Văn M6 (là ông nội bà H2) để lại. Quá trình hung sống giữa ụ M5 và ụ hưa ó văn bản nào đưa tài sản là quyền sử dụng đ t đượ thừa kế nhập vào tài sản hung ủa hai vợ hồng ụ. Vì vậy, diện tí h 552m2 là tài sản riêng ủa ụ M5.

heo Sổ mụ kê lập năm 1985 ủa xã K: Thửa số 984, đăng ký tên ụ M5 có diện tí h là 552m2, loại đ t thổ ư tại khu G, huyện T1. Diện tí h đ t này, khi còn sống ụ M5 đã ho bà H2 thể hiện tại Đơn xin huyển quyền sử dụng đ t” ngày 15/4/2000 do ụ M5 lập, ó xá nhận ủa ông trưởng thôn Nguyễn Văn C1; ụ M5 khai ó hai thửa đ t, nay tuổi ao sứ yếu vì thế huyển ho bà H2 một mảnh 01 sào 07 thướ để sử dụng. Ngày 19/4/2000, ủy ban nhân dân xã K đã h p nhận việ huyển quyền sử dụng 01 sào 07 thướ = 552 m2 sang cho bà H2 quản lý, sử dụng và hịu thuế hàng năm. Năm 2002, ụ M5 hết không ó di hú .

heo hồ sơ quản lý đ t đai ủa xã K, sổ đăng ký đ t đai lập năm. 1985: ại trang 139 ó tên hủ sử dụng thửa đ t số 1027 tờ bản đồ 05 diện tí h 1.104m2 là ông Nguyễn Văn M5. Ngày 14/02/2006, Ủy ban nhân dân huyện T1 đã p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị 5, số vào sổ 0054/H/2006, diện tí h đượ p là 717m2. Nguồn gố : Nhà nướ ông nhận quyền sử dụng đ t như Nhà nướ giao đ t không thu tiền sử dụng đ t. Về việ này, bà H2 ó ý kiến như sau: Sau khi ụ M5 hết, á hị em và mẹ đẻ ủa bà H2 gồm: Cụ Lương hị , bà Nguyễn hị H2, ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4, bà Nguyễn hị M3 đã họp và ó văn bản khai nhận di sản thừa kế đối với mảnh đ t òn lại tại thửa số 1027 tờ bản đồ 05 diện tích, là 1.104m2 để ho mẹ đẻ là bà Lương hị và con trai là Nguyễn Văn M đượ sử dụng mảnh đ t nêu trên và làm á thủ tụ với ơ quan ó thẩm quyền để xin p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t. Như vậy, hủ sử dụng thửa đ t số 1027 phải là ụ và ông M; nguồn gố phải là từ việ nhận di sản thừa kế từ hồng và ha để lại theo đúng biên bản họp ủa gia đình, về diện tích thừa kế đượ hứng nhận là 717m2 ũng sai lệ h, không đúng với ban đầu là 1.104m2 nên ó ăn ứ ho rằng việ p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t cho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị 5 không đúng quy định. Căn ứ vào Điều 200 ủa Bộ luật ố tụng dân sự, khoản 4 Điều 32 ủa Luật ố tụng hành chính, bà H2 yêu ầu òa án:

1. Công nhận bà Nguyễn hị H2 đượ sử dụng hợp pháp thửa đ t số 984, diện tí h 552m2, loại đ t thổ ư tại khu G, xã K, huyện T1, thành phố H, ó nguồn gố nhận tặng ho từ bố đẻ là Nguyễn Văn M5.

2. Hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ủa Ủy ban nhân dân huyện T1 đã p ho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị 5, số vào sổ 0054/H/2006, diện tí h đượ p là 717m2, loại đ t thổ ư tại xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H.

ại phiên tòa, bị đơn thay đổi yêu ầu, yêu ầu òa án ông nhận bị đơn đượ sử dụng hợp pháp 1/2 thửa đ t số 984, diện tí h 552m2, loại đ t thổ ư tại khu G, xã K, huyện T1, thành phố H, trả lại 1/2 diện tí h thửa đ t số 984 ho ụ Lương hị . Cá yêu ầu khá giữ nguyên.

Những người ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4 và bà Nguyễn hị M3 thống nh t với yêu ầu khởi kiện ủa ụ và ăn ứ như ông M trình bày. Cùng thống nh t phần diện tí h đ t đượ thừa kế từ ụ M5 mà họ đượ hưởng sẽ để lại toàn bộ ho ụ , không yêu ầu ụ phải thanh toán b t kỳ khoản tiền nào ho họ.

Đại diện Uỷ ban nhân dân huyện T1, thành phố H trình bày tại văn bản số 30/CNVPĐKĐĐ ngày 07/3/2019 ủa Uỷ ban nhân dân huyện T1:

heo sổ mụ kê, bản đồ giải thửa lập năm 1985 lưu tại Ủy ban nhân dân xã K thể hiện: hửa số 1027, tờ bản đồ 05, diện tí h 1.104m2 loại đ t thổ ư đăng ký tên ụ Nguyễn Văn M5.

Ngày 14/02/2006, Ủy ban nhân dân huyện T1 đã p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số AĐ 075540 ho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị 5 đối với thửa số 1027, tờ bản đồ 05, diện tí h 717m2 tại xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H.

Quan điểm ủa Ủy ban nhân dân huyện T1: Về trình tự thủ tụ p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị 5 theo đúng quy định tại Điều 50, 123, 129 ủa Luật Đ t đai năm 2003; Điều 38, 48, 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 19/10/2004 ủa Chính Phủ.

Về giá trị quyền sử dụng đ t tranh h p theo kết luận ủa Hội đồng định giá từ 3đến 4 triệu đồng/m2, á bên thống nh t là 3 triệu đồng/m2.

ại Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2020/DS-ST ngày 11/3/2020, Tòa án nhân dân thành phố H đã quyết định:

Căn ứ vào khoản 5 Điều 26; Điều 34; khoản 3 Điều 35; Điều 37 ủa Bộ luật ố tụng dân sự; Căn ứ vào khoản 1 Điều 623; điểm d khoản 1 Điều 688; Điều 649; Điều 650; Điều 651 ủa Bộ luật Dân sự; Căn ứ vào Điều 12, khoản 7 Điều 27 ủa Nghị định số 326/2016/UB VQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban hường vụ Quố hội về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí oà án.

1. Ch p nhận yêu ầu khởi kiện ủa ụ Lương hị :

1.1. Về di sản thừa kế: Di sản thừa kế ủa ụ Nguyễn Văn M5 là diện tí h đ t 276m2 thuộ thửa 984 tờ bản đồ 05 tại khu G, huyện T1, thành phố H.

1.2. Về phân hia di sản thừa kế: Cụ Lương hị đượ quyền quản lý, sử dụng diện tí h đ t 276m2 tại thửa 984 tờ bản đồ 05 tại khu G, huyện T1, thành phố H là di sản thừa kế ủa ủa ụ Nguyễn Văn M5 và ó trá h nhiệm thanh toán ho bà Nguyễn hị H2 118.260.000 đồng.

1.3. Diện tí h đ t 276m2 thuộ thửa 984 tờ bản đồ 05 tại khu G, huyện T1, thành phố H là tài sản riêng ủa ụ Lương hị ,

1.4. ổng diện tí h đ t 552m2 thuộ thửa 984, tờ bản đồ 05 tại xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H thuộ quyền quản lý, sử dụng ủa ụ Lương hị .

Ngoài ra, òa án p sơ thẩm òn quyết định về án phí và thông báo quyền kháng áo theo quy định ủa pháp luật.

Ngày 17/3/2020, bị đơn là bà Nguyễn hị H2 kháng áo toàn bộ bản án sơ thẩm.

ại phiên tòa phú thẩm, người đại diện theo ủy quyền người kháng áo là anh Lương Văn V giữ nguyên yêu ầu kháng áo; người bảo vệ quyền, lợi í h hợp pháp ủa bị đơn ho rằng diện tí h 552m2 thuộ thửa 984 tờ bản đồ 05 tại khu G, huyện T1, thành phố H là tài sản riêng ủa ụ M5 và ụ đã tặng ho bà H2 tại Đơn xin huyển quyền sử dụng đ t” ngày 15/4/2000 do ụ M5 lập. Bà H2 yêu ầu òa án ông nhận đượ sử dụng hợp pháp 1/2 thửa đ t số 984 là 276m2, trả lại 1/2 diện tí h thửa đ t số 984 ho ụ Lương hị là phù hợp. Đồng thời, bà yêu ầu hia thừa kế đối với hơn 1.000m2 (khi p Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t thự tế đo diện tí h là 717m2) thuộ thửa số 1027, tờ bản đồ 05 tại xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H theo quy định ủa pháp luật; hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ủa Ủy ban nhân dân huyện T1 đã p ho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị 5 đối với thửa đ t nêu trên nhưng không đượ òa án sơ thẩm giải quyết.

Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân p ao tại Hà Nội tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Với á tài liệu hứng ứ ó tại hồ sơ và qua thẩm tra tại phiên tòa thì không ó ơ sở hứng minh Đơn xin huyển quyền sử dụng đ t” ngày 15/4/2000 do ụ M5 tự nguyện lập. òa án sơ thẩm xá định 1/2 diện tí h thửa đ t thuộ thửa số 984 là di sản ủa ụ M5 để lại và hia thừa kế là ó ăn ứ. Cụ Lương hị và người bảo vệ quyền, lợi í h hợp pháp ủa nguyên đơn ho rằng ụ khởi kiện yêu ầu xá định 1/2 thửa đ t số 984 là 276m2 tại khu G, xã K, huyện T1, thành phố H là tài sản ủa ụ và 1/2 diện tí h đ t òn lại tại thửa đ t nêu trên là ủa ụ M5. Đồng thời, ụ yêu ầu hia di sản thừa kế đối với diện tí h đ t ủa ụ M5 ho ụ và 06 người on ủa hai ụ theo pháp luật; ụ không khởi kiện đối với 717m2 đ t thuộ thửa số 1027, tờ bản đồ 05 tại xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H vì đã p quyền sử dụng đ t hợp pháp ho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị 5 nên yêu ầu hia thừa kế đối với 717m2 đ t thuộ thửa số 1027 nêu trên ủa bị đơn không phải là yêu ầu phản tố, Tòa án sơ thẩm không giải quyết trong ùng vụ án là đúng quy định. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm ăn ứ khoản 01 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự không h p nhận kháng áo ủa bà H2; giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Đây là vụ án dân sự tranh h p về di sản thừa kế và yêu ầu hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t theo quy định tại khoản 9 Điều 26; Điều 34; Điều 37 ủa Bộ luật ố tụng Dân sự nên òa án nhân dân thành phố H thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 35 ủa Bộ luật ố tụng dân sự. Đơn kháng áo ủa bị đơn đượ làm trong hạn luật định nên đượ h p nhận xem xét theo trình tự phú thẩm.

Cụ Lương hị và ụ Nguyễn Văn M5 sinh đượ 07 người on, trong đó ó một người on ả đã hết không ó vợ on, òn lại 06 người là: bà Nguyễn hị H2, ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4 và bà Nguyễn hị M3. Hai ụ không ó on riêng, on nuôi.

Nguồn gố thửa số 1027, tờ bản đồ 05 theo sổ mụ kê ó diện tí h hơn 1.000m2, khi p Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t thự tế đo diện tí h là 717m2 và thửa số 984 ó diện tí h 552m2 tại xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H là ủa ố Nguyễn Văn M6 và ố Lương hị 6, hai ố hỉ ó ụ M5 là on duy nh t. Sổ mụ kê, bản đồ giải thửa lập năm 1985 lưu tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T1, thành phố H thể hiện: hửa số 1027, tờ bản đồ 05, diện tí h 1.104m2 đ t và thửa số 984 ó diện tí h 552m2 đ t đều đăng ký tên ụ Nguyễn Văn M5. Cụ M5 và ụ là người trự tiếp quản lý, sử dụng hai thửa đ t. heo quy định tại Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 thì toàn bộ diện tí h hai thửa đ t nêu trên là tài sản hung ủa vợ hồng ụ M5 và ụ . Sau khi ụ M5 hết, ụ tiếp tụ quản lý, sử dụng đ t.

ại Biên bản họp gia đình ngày 10/9/2005 ó nội dung: Mảnh đ t tại thửa số 1027 tờ bản đồ 05 diện tí h 1.104m2 để ho mẹ đẻ là bà Lương hị và con trai là Nguyễn Văn M đượ sử dụng và làm á thủ tụ với ơ quan ó thẩm quyền để xin p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t. Văn bản ó hữ ký xá nhận ủa ụ Lương hị , bà Nguyễn hị H2, ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4, bà Nguyễn hị M3, ó hứng thự ủa UBND xã K1. Biên bản họp gia đình ngày 10/9/2005 ó nội dung ủa văn bản khai nhận di sản thừa kế đối với 1.104m2 đ t (đo thự tế là 717m2) thuộ thửa số 1027, tờ bản đồ 05 nên ngày 14/02/2006, UBND huyện T1, thành phố H đã p Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số AĐ 075540 cho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị 5 đối với 717m2 đ t thuộ thửa số 1027, tờ bản đồ 05 tại Xóm C, xã K, huyện T1, thành phố H.

Bà H2 ho rằng theo đúng Biên bản họp gia đình ngày 10/9/2005 thì hủ sử dụng thửa đ t số 1027 phải là ụ và ông M; nguồn gố đ t phải là nhận di sản thừa kế từ hồng và ha để lại, về diện tí h thừa kế đượ hứng nhận là 717m2 ũng sai lệ h, không đúng với biên bản thể hiện là 1.104m2 nên việ p gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị 5 không đúng quy định. uy nhiên, với ý kiến nêu trên, bà đã thừa nhận việ các đồng thừa kế ủa ụ M5 đã thống nh t nội dung giao quyền sử dụng thửa đ t số 1027 cho ụ và ông M. Cụ và ông M đã thống nh t để vợ hồng ông M, bà T5 đứng tên Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t, không tranh h p nên Ủy ban nhân dân huyện T1, thành phố H p Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số AĐ 075540, số vào sổ 0054/H/2006 ngày 14/02/2006 cho ông Nguyễn Văn M và bà Bùi hị 5 là hợp pháp. 717m2 đ t thuộ thửa số 1027 không òn là di sản ủa ụ M5, òa án sơ thẩm không hia thừa kế đối với diện tí h đ t này là ó ăn ứ. Tuy nhiên, quá trình tham gia tố tụng, bà Nguyễn hị H2 yêu ầu hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t ủa Ủy ban nhân dân huyện T1 đã p ho ông Nguyễn Văn M và vợ là Bùi hị T5, òa án sơ thẩm đã đưa Uỷ ban nhân dân huyện T1, thành phố H tham gia tố tụng với tư á h người ó quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án, đã nhận định về tính đúng đắn và ơ ăn ứ ủa Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số AĐ 075540 p ngày 14/02/2006 đứng tên ông M, bà T5 nhưng không tuyên bác yêu ầu ủa bà H2 là thiếu sót.

Đơn xin huyển quyền sử dụng đ t” ngày 15/4/2000 thể hiện: ụ M5 khai ó hai thửa đ t, nay tuổi ao sứ yếu vì thế huyển ho bà H2 một mảnh 01 sào 07 thướ để sử dụng, ó xá nhận ủa ông trưởng thôn Nguyễn Văn Cơ và xá nhận ủa Ủy ban nhân dân xã K ngày 19/4/2000. Bà H2 khai văn bản do ụ M5 lập. uy nhiên, tài liệu trong hồ sơ thể hiện ụ M5 bị lòa từ năm 1982 đến năm 1997 thì phải ó người dắt đi. Hội người mù huyện T1 xá nhận ụ M5 là thành viên ủa Hội từ năm 1993 nên không ó khả năng tự viết. Nội dung hứng thự trong văn bản ủa ủa Ủy ban nhân dân xã K không hứng thự việ ụ M5 đã tự nguyên lập văn bản này. Hơn nữa, nội dung Đơn xin huyển quyền sử dụng đ t không ụ thể, rõ ràng nên không ó ơ sở xá định mảnh đ t 01 sào 07 thướ đề ập tại văn bản là diện tí h 552m2 đ t thuộ thửa số 984. òa án sơ thẩm không ông nhận Đơn xin huyển quyền sử dụng đ t” ngày 15/4/2000 và xá định 1/2 thửa đ t số 984 ó diện tích 276m2, loại đ t thổ ư tại khu G, xã K, huyện T1, thành phố H là di sản ủa ụ M5, 1/2 diện tí h òn lại là tài sản ủa ụ là ó ăn ứ.

Cụ M5 hết năm 2002 không ó di hú nên á hàng thừa kế ủa ụ M5 đượ hưởng di sản ủa ụ theo pháp luật gồm vợ là ụ Lương hị và các con là bà Nguyễn hị H2, ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4, bà Nguyễn hị M3. òa án sơ thẩm hia diện tí h đ t 276m2 cho 07 đồng thừa kế ủa ụ M5 mỗi người đượ hưởng 39,42m2 đ t là chính xác.

Mỗi kỷ phần thừa kế đượ hưởng 39,42m2 đ t là không đủ điều kiện để làm thủ tụ p Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Luật đ t đai, khoản 3 Điều 5 hông tư số 23/2014/ -BTNMT ngày 19/5/2014 ủa Bộ ài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ địa hính, Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND này 25/6/2015 ủa UBND thành phố H quy định hạn mứ giao đ t ở ho hộ gia đình, á nhân về diện tí h tối thiểu tá h thửa đ t ở. òa án sơ thẩm giao kỷ phần thừa kế 39,42m2 đ t ủa bà H2 cho ụ quản lý sử dụng và buộ ụ thanh toán giá trị tài sản đượ hưởng ho bà H2 số tiền 118.260.000đồng, ông nhận sự tự nguyện ủa ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4, bà Nguyễn hị M3 giao kỷ phần thừa kế ủa mình đượ hưởng ho ụ quản lý, sử dụng và không yêu ầu ụ thanh toán giá trị tài sản là đúng quy định ủa pháp luật.

Tuy nhiên, cá h tuyên ủa Tòa án sơ thẩm đối với bản án giải quyết về tranh h p di sản thừa kế hưa đúng quy định ủa pháp luật. Vì vậy, sửa phần Quyết định ủa Bản án sơ thẩm. Cụ thể: Xá định di sản ủa ụ Nguyễn Văn M5 để lại là 1/2 thửa đ t số 984 ó diện tí h 276m2, loại đ t thổ ư tại khu G, xã K, huyện T1, thành phố H; xá định hàng thừa kế ủa ụ M5 là 7 người và hia di sản thừa kế ủa ụ theo quy định ủa pháp luật; xá định giá trị mỗi kỷ phần thừa kế là 39,42m2 đ t; ghi nhận sự tự nguyện ủa á đồng thừa kế là ông Nguyễn Văn M và các bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4, bà Nguyễn hị M3 giao kỷ phần thừa kế ủa mình đượ hưởng ho ụ quản lý, sử dụng và không yêu ầu ụ thanh toán giá trị tài sản. Tuyên giao kỷ phần thừa kế 39,42m2 đ t ủa bà H2 cho ụ quản lý sử dụng; xá định ụ có nghĩa vụ thanh toán giá trị tài sản đượ hưởng ho bà H2 là 118.260.000đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: heo quy định Điều 147 Bộ luật ố tụng dân sự, Điều 12 và khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UB VQH ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban hường vụ Quố hội quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án thì đương sự phải hịu án phí theo mứ tương ứng với giá trị tài sản đượ hia. Bà Nguyễn hị H2 đượ nhận số tiền 118.260.000đồng ủa ụ thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế mà bà đượ hưởng là 118.260.000đồng x 5% = 5.913.000đồng nhưng òa án sơ thẩm không buộ bà phải hịu án phí dân sự sơ thẩm là không đúng quy định nên ần phải sửa bản án sơ thẩm về phần án phí.

Về án phí dân sự phú thẩm: Mặ dù kháng áo ủa bà H2 không đượ h p nhận song Hội đồng xét xử phú thẩm sửa phần án phí dân sự sơ thẩm và cách tuyên của Bản án sơ thẩm nên bà H2 không phải hịu án phí dân sự phú thẩm.

Cá phần khá ủa Bản án sơ thẩm không ó kháng áo, kháng nghị ó hiệu lự pháp luật.

Vì á lẽ trên;

Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật ố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không ch p nhận yêu ầu kháng áo ủa bị đơn là bà Nguyễn hị H2; sửa phần quyết định ủa Bản án dân sự sơ thẩm số 05/2020/DS-ST ngày 11/3/2020 ủa òa án nhân dân thành phố H như sau:

Căn ứ Điều 467, Điều 634, Điều 674, Điểm a khoản 1 Điều 675, Điều 676, Điều 733 ủa Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 106, khoản 2 Điều 107 ủa Luật Đ t đai năm 2003;

Căn ứ khoản 1 Điều 623, điểm khoản 1 Điều 688 ủa Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn ứ Điều 147 Bộ luật ố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UB VQH14 quy định về mứ thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí òa án ngày 30/12/2016 ủa Ủy ban hường vụ Quố hội.

Xử:

1. Ch p nhận yêu ầu khởi kiện ủa ụ Lương hị về hia thừa kế tài sản.

2. Phần di sản ủa ụ Nguyễn Văn M5 là quyền sử dụng 276m2 đ t thuộ thửa số 984 tại khu G, xã K, huyện T1, thành phố H đượ hia ho hàng thừa kế thứ nh t gồm ụ Lương hị , bà Nguyễn hị H2, ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4 và bà Nguyễn hị M3.

3. Di sản đượ phân hia ụ thể như sau:

- Chia cho ụ Lương hị , bà Nguyễn hị H2, ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4 và bà Nguyễn hị M3 kỷ phần thừa kế mỗi người đượ hưởng là 39,42m2 đ t trị giá 118.260.000đồng.

- Công nhận sự tự nguyện ủa á đồng thừa kế là ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn hị M2, bà Nguyễn hị Đ, bà Nguyễn hị M4 và bà Nguyễn hị M3 để lại cho ụ Lương hị đượ quyền sử dụng phần diện tí h đ t thuộ kỷ phần thừa kế ủa á ông, bà đượ hưởng là 39,42m2 x 5 = 197,1m2 đ t trị giá 591.300.000đồng/mỗi người.

- Cụ Lương hị đượ quyền sử dụng toàn bộ di sản ủa ụ M5 là 276m2 đ t thuộ thửa 984 tờ bản đồ 05 tại khu G, xã K, huyện T1, thành phố H và ó nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn hị H2 giá trị kỷ phần thừa kế 39,42m2 đ t bà H2 đượ hưởng là 118.260.000đồng.

- Bà Nguyễn hị H2 đượ nhận số tiền 118.260.000đồng ủa ụ thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế mà bà đượ hưởng.

- Cụ Lương hị ó trá h nhiệm đến ơ quan Nhà nướ ó thẩm quyền để làm thủ tụ p Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t đối với diện tí h 552m2 đ t thuộ thửa 984, tờ bản đồ 05 tại khu G, xã K, huyện T1, thành phố H theo quy định ủa pháp luật.

4. Không h p nhận yêu ầu ủa bà Nguyễn hị H2 về việ đề nghị hủy Gi y hứng nhận quyền sử dụng đ t số AĐ 075540, số vào sổ 0054/H/2006 ngày 14/02/2006 đứng tên ông Nguyễn Văn M và bà Bùi hị 5 ủa Ủy ban nhân dân huyện T1, thành phố H.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Cụ Lương hị đượ miễn án phí đối với phần giá trị di sản ụ đượ hưởng.

- Cụ Lương hị phải hịu 29.565.000 đồng (Hai mươi hín triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Nguyễn hị H2 phải hịu 5.913.000 đồng (Năm triệu hín trăm mười ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

6. Bà Nguyễn hị H2 không phải hịu án phí dân sự phúc thẩm.

Kể từ ngày người đượ thi hành án ó đơn yêu ầu thi hành án, người phải thi hành án không thự hiện nghĩa vụ thi hành án thì phải hịu khoản tiền lãi theo mứ lãi su t ơ bản do Ngân hàng Nhà nướ quy định tương ứng với số tiền và thời gian hậm thi hành.

Trường hợp Bản án đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự thì người đượ thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ó quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu ầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặ ưỡng hế thi hành án theo quy định tại á Điều 6,7 và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đượ thự hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự.

7. Cá phần khá ủa Bản án dân sự sơ thẩm không ó kháng áo, không bị kháng nghị ó hiệu lự pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng áo, kháng nghị.

Bản án dân sự phú thẩm ó hiệu lự pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- VKSND p ao tại Hà Nội;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- TAND TP H;

- VKSND TP H;

- Cụ HADS P H;

- Chi ụ HADS huyện T1, TP H;

- Đương sự (để thi hành);

- Lưu: HC P, hồ sơ vụ án.

Lê Thị Mai

2. Về án phí dân sự phú thẩm: Bà H2 đượ miễn án phí dân sự phú thẩm.

Cá phần khá ủa Bản án sơ thẩm không ó kháng áo, kháng nghị ó hiệu lự pháp luật.

Bản án dân sự phú thẩm ó hiệu lự pháp luật ngay sau khi tuyên án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ