- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Ngân hàng thương ại cổ phần A.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự nă; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự nă
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2020/KDTM-ST Ngày: 09-6-2020 V/v Tranh chấp Hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành ph n Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Viết Nghiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Chí Qúy
2. Ông Trần Đăng Vạn
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân Qu n 9 tham gia phiên toà: Bà Trần Võ Hồng Duyên – i sát i n
Trong ngày 09 tháng 6 nă 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩ công khai ụ án kinh doanh thương ại thụ lý số 59/2019/TLST-KDTM ngày 27 tháng 9 nă 2019 ề iệc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số 50/2020/QĐST-KDTM ngày 27/4/2020 và Quyết định hoãn phiên toà số 69/2020/QĐST-KDTM ngày 20/5/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương ại cổ phần A
Địa chỉ trụ sở: 40-42-44 đường X, phường V, thành phố H, tỉnh K.
Đại diện theo pháp luật: bà Trần A – Chức ụ: Tổng Giá đốc.
Đại diện theo ủy quyền: ông Đào Tuấn P (có ặt).
( ăn bản ủy quyền số 516 ngày 26/7/2019).
Địa chỉ: 98-108A Đường B, Phường N, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph( ắng ặt không có lý do).
Cùng trú tại: 1407/1/7 đường AB, khu phố P, phường M, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện, và các bản tự khai, Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 09/10/2014 ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph đ ký kết Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số: 0965/1 /HĐTD/007-58 à hế ư c nhận nợ số 0965/ UNN.CN ngày 15/10/201 đ ay tiền của Ngân hàng thương ại cổ phần A – Chi nhánh ài G n – Phòng giao dịch B (sau đây gọi tắt là Ngân hàng), cụ th như sau: số tiền ay: 210.000.000 đồng (hai tră ười triệu đồng); mục đích ay sản xuất kinh doanh (bổ sung ốn lưu động); thời hạn ay: 12 tháng; l i suất: 12,12%/nă ; l i suất quá hạn bằng 150% l i suất ay; phạt chậ trả l i: 0,05%/ngày; vốn ay trả hàng tháng, tính từ ngày trả l i ay đầu ti n. Ngày trả l i ay đầu ti n 10/11/201 . Các ngày trả l i ay tiếp theo trả ào ngày 10 hàng tháng. Tài sản bảo đả cho khoản ay là: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở, thuộc thửa số 620, tờ bản đồ số 0- TL 2003, địa chỉ 1 07/1/7 đường AB, phường M, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở à tài sản khác gắn liền i đất số BB do Uỷ ban nhân dân Quận 9 cấp ngày 05/ /2010. Tài sản bảo đả được thực hiện theo Hợp đồng thế chấp số 0965/1 /HĐTC-BĐ /007-58 ngày 09/10/201 à đăng ký giao dịch bảo đả ngày 09/10/201 tại Văn ph ng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Đến hạn trả nợ Ngân hàng đ thông báo, y u cầu ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng nhưng ông Thành, bà Phụng đ không thực hiện ngh a ụ trả nợ, cố t nh trốn tránh, có bi u hiện bất hợp tác. Việc không thực hiện ngh a ụ trả nợ theo ca kết, kế hoạch trả nợ i Ngân hàng của ông Th và bà Phđ i phạ các điều khoản ca kết trong Hợp đồng tín dụng, gây thiệt hại đến quyền à lợi ích hợp pháp của Ngân hàng n n Ngân hàng đ khởi kiện ông Th và bà Ph ra Tòa án Quận 9, đề nghị T a án giải quyết buộc ông Th và bà Phcó ngh a ụ thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc à l i ay theo Hợp đồng tín dụng, hế ư c nhận nợ đ ký giữa hai b n, tổng số tiền tạ tính đến ngày 08/5/2019 là: 365.130.928 đồng (Ba tră sáu ươi lă triệu ột tră ba ươi ngàn chín tră hai ươi tá đồng); Trong đó nợ gốc: 210.000.000 đồng; Nợ l i trong hạn là 1 .677. 25 đồng; Tiền phạt chậ trả l i là 10.237.228 đồng; L i quá hạn là 130.216.275 đồng. Trong thời gian chưa thanh toán nợ, ông Th và bà Ph n phải chịu l i suất quá hạn, l i phạt theo quy định tại hợp đồng tín dụng đ ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ. hi Bản án của T a án có hiệu lực pháp luật, ông Th và bà Phv n không trả nợ theo Hợp đồng tín dụng, khế ư c nhận nợ, Hợp thế chấp đ ký, th Ngân hàng được quyền y u cầu cơ quan Thi hành án có thẩ quyền xử lý tài sản bảo đả là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở, thuộc thửa số 620, tờ bản đồ số 0- TL 2003, địa chỉ 1 07/1/7 đường AB, phường M, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở à tài sản khác gắn liền i đất số BB do Uỷ ban nhân dân Quận 9 cấp ngày 05/4/2010. Tài sản bảo đả được thực hiện theo Hợp đồng thế chấp số 0965/1 /HĐTC-BĐ /007-58 ngày 09/10/201 à đăng ký giao dịch bảo đả ngày 09/10/201 tại Văn ph ng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh đ thu hồi nợ theo đúng quy định trong Hợp đồng thế chấp tài sản c ng như quy định của pháp luật. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp à n không đủ trả nợ, Ngân hàng có quyền y u cầu cơ quan Thi hành án tiếp tục k bi n phát i các tài sản khác của ông Th và bà Ph cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
Phía bị đơn ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph đ được T a án triệu tập đến T a án đ tr nh bày ý kiến ề iệc nguy n đơn khởi kiện à tiến hành h a giải nhưng ông Th, bà Ph, n ắng ặt không có lý do c ng không có ăn bản ý kiến phản hồi ề y u cầu khởi kiện của nguy n đơn n n T a án không tiến hành h a giải được.
Tại phiên tòa:
Người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn Ngân hàng thương ại cổ phần A ông Đào Tuấn P y u cầu T a án giải quyết buộc ông Lê Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph phải trả tổng số tiền tính t i ngày 09/6/2020 là 39 .598.663 đồng; trong đó nợ gốc là 210.000.000 đồng; nợ l i trong hạn là: 1 .677. 25 đồng; nợ l i quá hạn là: 169.921.238 đồng, và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 10/6/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đ ký ngay sau khi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật. hi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật, ông Th, bà Ph không trả số tiền tr n th Ngân hàng sẽ y u cầu cơ quan có thẩ quyền phát i tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật và ông Th, bà Ph phải chịu chi phí xe xét thẩ định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Nguy n đơn không y u cầu ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph phải trả phạt chậ trả l i: 0.05%/ngày.
Bị đơn ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph ắng ặt tại phi n t a đến lần thứ hai ặc dù đ được T a án triệu tập hợp lệ.
- Đại diện Viện ki sát nhân dân Quận 9 phát bi u ý kiến:
+ Việc tuân theo pháp luật trong quá tr nh giải quyết ụ án của Thẩ phán và của Hội đồng xét xử k từ khi thụ lý ụ án cho đến trư c thời đi Hội đồng xét xử ào nghị án đ đả bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tha gia tố tụng đúng các quy định của pháp luật. T a án đ tống đạt hợp lệ, đầy đủ các ăn bản tố tụng. Việc đưa ụ án ra xét xử đúng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
au khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ ụ án đã được thẩ tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp à thẩ quyền giải quyết ụ án:
Theo hợp đồng tín dụng ký kết giữa Ngân hàng thương ại cổ phần A– Chi nhánh Sài Gòn – Ph ng giao dịch B i ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph i ục đích vay bổ sung ốn kinh doanh nư c ngọt, hai b n đều có ục đích lợi nhuận. Do đó căn cứ ào Khoản 1 Điều 30; Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015 ụ án thuộc tranh chấp ề kinh doanh thương ại.
Nguy n đơn Ngân hàng thương ại cổ phần Akhởi kiện ông L Tấn Th à bà Nguyễn Thị Ngọc Ph, ông Th và bà Phhiện nay đang thực tế cư trú tại 1407/1/7 đường AB, khu phố P, phường M, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ ào đi b khoản 1 Điều 35, đi a khoản 1 Điều 39 n n thuộc thẩ quyền giải quyết của T a án nhân dân Quận 9.
Về tố tụng: Qúa trình giải quyết ụ án, bị đơn đ được T a án tống đạt hợp lệ Thông báo ề iệc thụ lý ụ án, giấy triệu tập cung cấp bản tự khai; Thông báo ề iệc thu thập được tài liệu, chứng cứ; Thông báo ề phi n họp ki tra iệc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ à h a giải; Giấy triệu tập tha gia phiên họp ki tra iệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ à h a giải; Thông báo ho n phi n họp ki tra iệc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ à h a giải; Thông báo ề kết quả phi n họp ki tra iệc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ à Quyết định đưa ụ án ra xét xử, giấy triệu tập tha gia phi n t a, Quyết định ho n phi n t a, nhưng bị đơn n ắng ặt không có lý do n n căn cứ ào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015 T a án tiến hành xét xử ắng ặt bị đơn ông Th, bà Ph.
Về y u cầu của đương sự:
Xét y u cầu của nguy n đơn: Ngân hàng thương ại cổ phần A buộc ông Lê Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph trả số tiền tạ tính đến hết ngày 09/6/2020 là 394.598.663 đồng; trong đó nợ gốc là 210.000.000 đồng; nợ l i trong hạn là: 1 .677. 25 đồng; nợ l i quá hạn là: 169.921.238 đồng, và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 10/6/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đ ký.
Theo hợp đồng tín dụng số: 0965/1 /HĐTD/007-58 ngày 09/10/2014 được ký kết giữa Ngân hàng thương ại cổ phần A – Chi nhánh ài G n – Phòng giao dịch B i ông Th, bà Ph th hiện ông Th, bà Ph đ ay số tiền 210.000.000 (Hai tră ười triệu đồng); thời hạn ay 12 tháng; l i suất ay 12,12%/nă được điều chỉnh theo quy định trong từng thời kỳ; l i suất quá hạn bằng 150% l i suất ay; phạt chậ trả l i 0.05%/ngày; ục đích ay bổ sung ốn kinh doanh nư c ngọt. Sau khi ký Hợp đồng bị đơn đ nhận đủ số tiền th hiện bằng giấy đề nghị giải ngân ki khế ư c nhận nợ ngày 15/10/201 .
Đến hạn trả nợ Ngân hàng đ thông báo và làm việc nhiều lần đ yêu cầu ông Th, bà Ph thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng. Tại các biên bản làm việc giữa Ngân hàng v i ông Th, bà Ph thì ông Th, bà Ph đ ca kết trả nợ cho Ngân hàng nhưng ông Th, bà Ph đ không thực hiện n n đ i phạ ngh a ụ trả nợ theo Điều 3 của Hợp đồng tín dụng số 0965/1 /HĐTD/007-58 ngày 09/10/2014 ề thời hạn à phương thức trả nợ. Hội đồng xét xử căn cứ ào khoản 1 Điều 7 Bộ luật dân sự 2005 quy định “Bên vay tài sản là tiền phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Nay Ngân hàng yêu cầu bị đơn phải trả số tiền nợ gốc là 210.000.000 đồng; là có căn cứ .
Về tiền l i: Theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng số 0965/1 /HĐTD/007-58 quy định “Lãi suất vay kể từ ngày giải ngân là 12.12%/năm...Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất vay” th hiện các b n có thỏa thuận ề l i suất cho ay, lãi suất nợ quá hạn. Tính t i ngày 09/6/2020 thì nợ l i trong hạn là: 1 .677. 25 đồng; nợ l i quá hạn là: 169.921.238 đồng. Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Hội đồng xét xử xét thấy iệc thỏa thuận l i suất giữa nguy n đơn à bị đơn là hoàn toàn tự nguyện à không trái pháp luật,
ậy nguy n đơn y u cầu bị đơn phải trả tổng số tiền nợ l i của Hợp đồng tính đến ngày 09/6/2020 là: 184.598.663 đồng, là có căn cứ.
Xét, tại Đơn khởi kiện ngày 16/5/2019 Ngân hàng thương ại cổ phần Acó yêu cầu ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph phải trả phạt chậ trả l i: 0.05%/ngày. Trong quá tr nh Toà án giải quyết và tại phiên toà người đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn rút yêu cầu ông Thành, bà Phụng phải trả phạt chậ trả lãi: 0.05%/ngày. Xét thấy việc rút yêu cầu này là hoàn toàn tự nguyện của nguyên đơn nên Hội đồng xét xử không xem xét thêm.
Việc ký kết Hợp đồng giữa các b n là tự nguyện, đả bảo tr nh tự, thủ tục theo đúng quy định của Bộ luật dân sự n n Hợp đồng tín dụng giữa ông Thành, bà Phụng à Ngân hàng là hợp pháp, có hiệu lực pháp luật.
Những sự kiện này phía bị đơn không chứng inh à không phản đối n n phải chịu hậu quả của iệc không chứng inh à không phản đối, tại khoản Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015 quy định “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc” Ngân hàng y u cầu ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Phphải trả tổng số tiền là 394.598.663 đồng; Trong đó nợ gốc là 210.000.000 đồng, nợ l i là: 184.598.663 đồng; tính đến ngày 09/6/2020 (ngày xét xử sơ thẩm) trả một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật, từ những nhận định tr n, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguy n đơn.
Về Hợp đồng thế chấp tài sản: Đ đảm bảo cho khoản ay các b n đ ký kết Hợp đồng thế chấp số: 0965/1 /HĐTC-BĐ /007-58 ngày 09/10/2014, theo Hợp đồng, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền v i đất tại thửa đất số 620, tờ bản đồ số 40-TL 2003, địa chỉ 1407/1/7 đường AB, khu phố P, phường M, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số BB do Uỷ ban nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/ /2010 đứng tên bà Nguyễn Thị Ngọc Ph. Việc thế chấp tài sản đ được công chứng à đăng ký tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật. Theo quy định của pháp luật và cam kết trong Hợp đồng tín dụng, tài sản tr n được thế chấp cho Ngân hàng đ đảm bảo cho toàn bộ ngh a ụ trả nợ trong Hợp đồng tín dụng và Giấy đề nghị giải ngân ki khế ư c nhận nợ ngày 15/10/201 . Y u cầu xử lý tài sản bảo đả đ bảo đả cho iệc thu hồi nợ của Ngân hàng thương ại cổ phần A là phù hợp i quy định tại Điều 355 à Điều 721 Bộ luật dân sự 2005. V ậy Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu này.
[ ] Đối v i trường hợp chậm thực hiện ngh a ụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi: K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Lê Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số: 0965/1 /HĐTD/007-58 ngày 09/10/2014 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
- Căn cứ phiếu thu ngày 11/11/2019 th hiện Ngân hàng thương ại cổ phần Ađ đóng tạm ứng chi phí xem xét thẩ định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương ại cổ phần Ađược chấp nhận n n căn cứ vào Điều 155, Điều 156, Điều 157 à Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015, ông Lê Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph phải chịu chi phí xem xét, thẩ định tại chỗ.
- Về án phí : Do y u cầu khởi kiện của nguy n đơn được chấp nhận n n bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương ại sơ thẩ .
Ngân hàng thương ại cổ phần Akhông phải chịu án phí.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ ào:
- Khoản 1 Điều 30; đi b khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 1 7; Điều 155; Điều 156; Điều 157; Điều 158; Điều 18 ; khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự nă 2015.
- Điều 319; Điều 342; Điều 343; Điều 3 ; Điều 355; khoản 1 Điều 7 ; Điều 721 của Bộ luật dân sự nă 2005; Điều 688 của Bộ luật dân sự nă 2015.
- Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nă 2010.
- Điều 26 Luật Thi hành án dân sự nă 201 .
- Áp dụng Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP hư ng d n lãi, lãi suất, phạt vi phạm trong hợp đồng vay tài sản của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 11/01/2019 và có hiệu lực thi hành k từ ngày 15 tháng 3 nă 2019.
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường ụ Quốc hội hóa XIV.
Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Ngân hàng thương ại cổ phần A.
1. Buộc ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph phải trả ột lần cho Ngân hàng thương ại cổ phần A số tiền nợ là 394.598.663 (Ba tră chín ươi tư triệu nă tră chín tá ngàn sáu tră sáu ba đồng), trong đó tiền gốc là 210.000.000 (Hai tră ười triệu đồng); tiền nợ lãi trong hạn là 14.677.425 (Mười bốn triệu sáu tră bảy ươi bảy ngàn bốn tră hai ươi lă đồng) à tiền l i quá hạn là 169.921.238 (Một tră sáu ươi chín triệu chín tră hai ươi ốt ngàn hai tră ba tám đồng), ngay khi bản án của T a án có hiệu lực pháp luật
Ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph phải trả chi phí xe xét thẩ định tại chỗ là 3.000.000 đồng cho Ngân hàng thương ại cổ phần A.
Đ nh chỉ xét xử đối v i một phần trong yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương ại cổ phần A như sau: đ nh chỉ Yêu cầu của Ngân hàng thương ại cổ phần A về việc ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph phải trả phạt chậ trả l i: 0.05%/ngày cho Ngân hàng thương ại cổ phần A.
K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Lê Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số: 0965/1 /HĐTD/007-58 ngày 09/10/201 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các b n có thỏa thuận ề iệc điều chỉnh l i suất cho ay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho ay th l i suất à khách hàng ay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho ay theo quyết định của T a án c ng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp i sự điều chỉnh l i suất của Ngân hàng).
Ngay sau khi ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph đ thực hiện đầy đủ các ngh a ụ thanh toán các khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số: 0965/1 /HĐTD/007-58 ngày 09/10/2014 cho Ngân hàng thương ại cổ phần A thì Ngân hàng thương ại cổ phần A thực hiện thủ tục xóa thế chấp tại cơ quan có thẩ quyền à hoàn trả lại cho ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph các loại giấy tờ đ thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất à tài sản gắn liến i đất số: 0965/1 /HĐTC-BĐ /007-58 ngày 09/10/2014.
Việc giao nhận tiền à giấy tờ do hai b n trực tiếp thực hiện i nhau, hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
K từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng thương ại cổ phần Acó đơn y u cầu thi hành án, nếu ông Lê Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ khoản nợ trên, thì Ngân hàng thương ại cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mãi xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật toàn bộ tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản tr n đất tại thửa 620, tờ bản đồ số 04-TL 2003 địa chỉ: 1 07/1/7 đường AB, phường M, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số BB do Uỷ ban nhân dân Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/4/2010 đứng tên bà Nguyễn Thị Ngọc Ph. Tài sản tr n được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất à tài sản gắn liến i đất số: 0965/1 /HĐTC-BĐ /007-58 ngày 09/10/2014.
2. Về án phí kinh doanh thương ại sơ thẩ : ông L Tấn Th, bà Nguyễn Thị Ngọc Ph phải chịu 19.729.933 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng thương ại cổ phần A số tiền tạ ứng án phí đ nộp là 9.128.273 đồng theo biên lai thu tạ ứng án phí số 0026558 ngày 20/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung nă 201 th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 à 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung nă 201 ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung nă 201 .
2. Về quyền kháng các: Nguy n đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Viết Nghiêm Nơi nh n:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TPHCM;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THAD Q.9;
- VKSND Q.9;
- Các đương söï;
- Lưu Hồ sơ ụ án.
Bùi Viết Nghiêm CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nh n:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND TPHCM;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THAD Q.9;
- VKSND Q.9;
- Các đương söï;
- Lưu Hồ sơ.
Bùi Viết Nghiêm CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Xuân Tùng Nơi nh n:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND TPHCM;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THAD Q.9;
- VKSND Q.9;
- Đương söï;
- Lưu: VT, hồ sơ.
Nguyễn Xuân Tùng CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nh n:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- TAND TPHCM;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THAD Q.9;
- VKSND Q.9;
- Đương söï;
- Lưu: VT, hồ sơ.
Nguyễn Xuân Tùng CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Nơi nh n: - TAND TPHCM - Chi cục THAD Q.9 - VKSND Q.9; - Đương söï; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Tùng TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Tùng |