vanban.org

Bản án 14/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 25/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử : Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Trề nh Thị L. Bà Trề nh Thị L được ly hôn với Ông Chen, Chun - P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trềnh Thị L - Ông Chen, Chun - P"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 25/3/2020
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kiề u Minh Sinh.

Bà Nguyễn Thị Lý.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trầ n Thị Mỹ Thuậ n.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:

Ông Đà o Văn Dũ ng– Kiể m sá t viên

Ngày 25 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2019/QĐXX-ST ngày 28 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trề nh Thị L, sinh năm 1987 (vắ ng mặ t)

Địa chỉ: Ấp 4, xã Phú T, huyệ n Đ, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Ông Chen, Chun - P, sinh năm 1974 (vắ ng mặ t)

Địa chỉ: 56 đoạ n 2, lộ Đạ i P, khóm 00, đườ ng Đông B, khu Đ. TP.Đ, Đà i Loan (Trung Quố c).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn xin ly hôn ngày 09/7/2019 và bản tự khai, nguyên đơn Bà Trề nh Thị L trình bày:

Về quan hệ hôn nh ân: Bà và Ông Chen, Chun - P đăng ký kế t tạ i Ủy ban nhân dân huyệ n Đ , tỉnh Đồng Nai , Việ t Nam vào ngày 15/7/2016. Quá trình chung số ng thì chúng tôi phát sinh mâu thuẩn , tính tình không hợp , không thườ ng xuyên liên lạ c vớ i nhau . Do đó , bà Trề nh Thị L đề nghị Tòa án giải quyế t cho đượ c ly hôn vớ i Ông Chen, Chun - P.

Về con chung: không có .

Về tà i sả n chung: Không có .

Về nợ chung: Không có .

Do con chung , tài sản chung , nợ chung không có nên bà Trề nh Thị L không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.

- Bị đơn Ông Chen, Chun - P

Ông Chen, Chun - P đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Văn phò ng đạ i diệ n kinh tế – văn hó a Việ t Nam tạ i Đà i Bắ c, Đà i Loan (Trung Quố c) theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Chen, Chun - P không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ýki ến :

1. Việ c tuân theo phá p luậ t tố tụ ng: theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;

2. Ý kiến về việc giải quyết vụ án : Căn cứ Điều 55, Điều 122, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trề nh Thị L. Bà L phải nộp án phí theo luật định.

3. .Nhữ ng yêu cầu, kiến nghị để khác phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Trề nh Thị L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn Ông Chen, Chun - P đã đượ c Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo địa chỉ ghi trong “Giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kế t hôn” và o ngà y 15/7/2016 tại Ủy ban nhân dân huyệ n Đ, tỉnh Đồng Nai, Việ t Nam để tham gia phiên tò a , nhưng Ông Chen, Chun - P vẫ n vắng mặt.

Căn cứ các Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai tiế n hà nh xét xử vắng mặt Bà Trề nh Thị L, Ông Chen, Chun - P.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trề nh Thị L và Ông Chen, Chun - P đăng ký kế t tạ i Ủ y ban nhân dân huyệ n Đ, tỉnh Đồng Nai , Việ t Nam vào ngày 15/7/2016. Quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẩn , tính tình không hợp , không thườ ng xuyên liên lạ c vớ i nhau. Do đó , bà Trềnh Thị L đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với Ông Chen, Chun - P.

Ông Chen, Chun - P đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Văn phò ng đạ i diệ n kinh tế – văn hó a Việ t Nam tạ i Đ, Đà i Loan (Trung Quố c) theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Ông Chen, Chun - P không có lời khai cũng như không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu ly hôn củ a Bà Trềnh Thị L , thể hiệ n Ông Chen, Chun - P không quan tâm vun đắp tình cảm vợ chồng, nên khả năng đoàn tụ là không thể.

Do đó, chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà Trề nh Thị L, giải quyết cho Bà Trề nh Thị L được ly hôn Ông Chen, Chun - P.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung:

Bà Trề nh Thị L trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết , Ông Chen, Chun - P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có lời khai nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩ m:

Bà Trề nh Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), Bà trề nh Thị L đã nộp theo biên lai thu số 005448 ngày 17/7/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Trề nh Thị L phải nộp.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ p nhâ.̣ n

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử :

1. Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Bà Trề nh Thị L. Bà Trề nh Thị L được ly hôn với Ông Chen, Chun - P.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí: Bà Trềnh Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), Bà trềnh Thị L đã nộp theo biên lai thu số 005448 ngày 17/7/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí Bà Trềnh Thị L phải nộp.

4. Bà Trề nh Thị L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Ông Chen, Chun - P có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ