vanban.org

Bản án 14/2020/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 27/02/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/02/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 2 Điều 308 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Chấp nh n kháng cáo của ông Đỗ Văn B; Sửa bản án sơ thẩm số 32 2019 DSST ngày 21.

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đỗ Văn B. 2- Buộc v chồng ông Nguyễn Thái L và bà Nguyễn Thị Thu H phải trả lại cho v chồng anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị H phần đất c t ng diện t ch 255,5m2 đư c gi i hạn bởi các mốc 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 - 1 thể hiện bản đồ hiện trạng khu đất số 3111 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 2 Điều 308 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Chấp nh n kháng cáo của ông Đỗ Văn B; Sửa bản án sơ thẩm số 32 2019 DSST ngày 21.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2020/DS-PT
Ngày: 27 - 02 - 2020
“V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng Phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Thanh Nữ

- Các Thẩm Phán: Ông Ngô Thanh Sỹ

Ông Trần Thanh Phong

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Đại Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Đình Thắng - Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử Phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26 /2020-TLPT-DS ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 32/2019/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện Xuân lộc bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09 /2020-QĐXXPT-DS ngày 05 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1982. c m t

Địa chỉ: ấp BS, xã XT, huyện XL, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thái L, sinh năm 1971. c m t

Địa chỉ: p 5, xã XT, huyện XL, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988. c m t

Địa chỉ: ấp BS, xã XT, huyện XL, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1971. c m t

Địa chỉ: p 5, xã XT, huyện XL, tỉnh Đồng Nai.

- Người kháng cáo: Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn B c đơn kháng cáo

(Các đương sự B, L, H, Thu H có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo án sơ thẩm

Tại đơn khởi kiện, trong quá trình thực hiện các trình tự tố tụng, và tại cấp sơ thẩm, nguyên đơn anh Đ V n B trình bày:

V chồng anh Đỗ Văn Bvà chị Nguyễn Thị H nh n chuyển như ng của v chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà V Thị L là cha m ruột của chị H) diện t ch đất 4.783 m2 thuộc thửa số 571 tờ bản đồ số 14 c x XT, huyện XL, tỉnh Đồng Nai vào năm 2010, và đ hoàn thành thủ tục chuyển như ng tại cơ quan c thẩm quyền, đư c UBND huyện XL cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất vào ngày 12 12 2011.

Năm 2014, anh B và chị H đăng ký làm thủ tục cấp đ i giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đối v i diện t ch đất trên và đư c UBND huyện X L cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất vào ngày 30 6 2014 v i diện t ch là 4.838,7 m2 thuộc thửa số 40 tờ bản đồ số 95 m i x XT. Sau khi nh n chuyển như ng đất, gia đình anh B và gia đình ông Ph c ng làm trại chăn nuôi heo trên đất ở ph a sau của mỗi bên (ông Ph và bà L v n còn lại một diện t ch đất giáp ranh đất của anh B và chị H). Ph a giáp ranh đất giáp v i đất ông Ph, anh B làm hàng rào b ng trụ bê tông, lư i B40 l i vào ph a trong ranh đất của anh B 2m để ch a ra 2m ngang đất này làm lối đi chung 4m v i ông Ph (ông Ph c ng l i vào 2m , hai gia đình đi vào trại heo ở ph a sau đất.

ia đình anh B sinh sống trên đất và chăn nuôi heo đư c một thời gian, đến năm 2015 thì gia đình anh B không chăn nuôi và sinh sống trên đất nữa mà chuyển về x X T làm ăn, sinh sống, thỉnh thoảng anh B chỉ đến thăm đất. Theo anh B đư c biết thì khoảng cuối năm 2016, ông Ph và bà L chuyển như ng phần đất còn lại thuộc thửa số 40 tờ bản đồ số 95 x X T giáp ranh đất của anh cho v chồng ông Nguyễn Thái L và bà Nguyễn Thị Thu H. Vào khoảng tháng 8 2017, anh B vào thăm đất thì thấy ông L và bà Thu H lấn chiếm sử dụng luôn phần đất c chiều ngang 2m dài hết đất mà trư c đây anh B ch a ra để đi ra trại heo ph a sau đất và ông L, bà Thu H đ xây tường rào kiên cố b ng bê tông chiều cao 2m một đoạn ph a cuối đất, ông L và bà Thu H đ nh b hàng rào trụ bê tông mà anh B làm trên đất. Nay đo đạc thể hiện trên bản đồ, diện t ch đất của anh B mà ông L và bà Thu H lấn chiếm c diện t ch 255,5 m2 đư c gi i hạn bởi các mốc (1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 -1) tại Bản đồ hiện trạng khu đất số 3111 2018 h p đồng số 2339 2018 ngày 15 06 2018 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh X L đo v và ký phát hành ngày 30 8/2018. Nay anh B yêu cầu ông L và bà Thu H phải trả lại cho v chồng anh diện t ch đất lấn chiếm trên.

Bị đơn, ng Nguy n Thái L trình ày:

Thửa đất c diện t ch 4.644,6 m2 thuộc thửa số 40 tờ bản đồ số 95 m i x X T, huyện XL, tỉnh Đồng Nai đư c Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Thái L vào ngày 08 02 2017, đất c nguồn gốc v chồng ông nh n chuyển như ng của v chồng ông Nguyễn Văn Ph và bà V Thị L. Khi nh n chuyển như ng đất, ông L đ thấy ph a đất giáp v i v i đất anh B c 01 hàng rào trụ bê tông phân ranh, mỗi c c cách nhau 3 - 4m, ông L ngh r ng hàng trụ bê tông này là ranh gi i đất giữa ông và anh B. Khi xây hàng rào, ông L c nhờ ông B i Do n T liên lạc kêu anh B t i đất để xác nh n thống nhất ranh gi i nhưng anh B không đến. Để kịp tiến độ, ông L v n xây hàng rào và đ xây c p sát theo hàng trụ bê tông do anh B làm trên đất, ông L không cố ý lấn chiếm đất của anh B. Trong vụ án này, qua đo đạc ông L m i biết đất của anh B còn 2m ngang nữa t nh t hàng rào trụ bê tông anh B trồng trư c đây trở vào phần đất giáp đất của ông L. Nay ông L c nguyện v ng đư c sử dụng phần đất của anh B c diện t ch 121,4 m2 đư c gi i hạn bởi các mốc 1,2,a,6,7,8-1 thể hiện tại bản B sung số liệu đo đạc k m theo h p đồng số 2339 2018 ngày 15 06 2018 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh X L đo v và ký phát hành ngày 17 01 2019 mà ông L đ l xây hàng rào kiên cố, bởi vì nếu đ p b s gây l ng ph và thiệt hại cho ông L. Trị giá phần diện t ch đất này là 14.568.000 đồng 121,4 m2 x 120.000 đồng m2 , nhưng ông L tự nguyện thanh toán cho anh B và chị H số tiền 30.000.000 đồng. Còn diện t ch 134,1 m2 đư c gi i hạn bởi các mốc a,3,4,6,7-a thể hiện tại bản B sung số liệu đo đạc k m theo h p đồng số 2339 2018 ngày 15 06 2018 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh X L đo v và ký phát hành ngày 17/01/2019. Ông L s trả lại phần đất này cho anh B và chị H.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, chị Nguy n Thị H trình ày: Chị là v của anh B, chị thống nhất v i toàn bộ lời trình bày và yêu cầu khởi kiện của anh B. Chị H không c ý kiến gì khác.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, chị Nguy n Thị Thu H trình ày: Chị là v của anh L, chị thống nhất v i toàn bộ lời trình bày và ý kiến của anh L. Chị Thu H không c ý kiến gì khác.

Ý kiến của kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán và Hội đồng xét xử:

- Việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán: thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án t khi thụ lý vụ án t i thời điểm này thấy r ng Thẩm phán đ chấp hành đúng các quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Kể t khi thụ lý vụ án đến khi c Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, Thẩm phán đảm bảo đúng thời hạn chuẩn bị xét xử 02 tháng theo lu t định, đảm bảo việc cấp tống đạt văn bản tố tụng h p lệ cho đương sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát c ng cấp nghiên c u đúng thời gian quy định.

- Việc tuân theo pháp lu t của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng các quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự như đảm bảo đúng thành phần Hội đồng xét xử gồm c 03 Thẩm phán, các thành viên của Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa c m t đúng v i quyết định đưa vụ án ra xét xử, Hội đồng xét xử đảm bảo sự vô tư, khách quan giải quyết vụ án, không c trường h p phải thay đ i người tiến hành tố tụng theo Điều 52 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời, thủ tục phiên tòa t khi bắt đầu cho đến thời điểm này đư c Hội đồng xét xử phúc thẩm thực hiện đầy đủ, đúng quy định trình tự về phiên tòa phúc thẩm. các đương sự đ thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 236 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n kháng cáo của ông anh Đỗ Văn B. Buộc ông L ,bà Thu H tháo d b c tường xây cao 02 mét có chiều dài c p theo đất anh B năm trên diện t ch 121,4 m2 đư c gi i hạn bởi các mốc 1,2,a,6,7,8-1 thể hiện tại bản B sung số liệu đo đạc k m theo h p đồng số 2339 2018 ngày 15 06 2018 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh X L đo v và ký phát hành ngày 17 01 2019 mà ông L đ xây hàng rào kiên cố. T ng diện t ch đất ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Thu H đ lấn sang phần đất của ông Đỗ Văn B, bà Nguyễn Thị H là 255,5m2, hiện v chồng ông L đ xây b c tường rào trên một phần diện t ch đất lấn chiếm.

Khi xây dựng b c tường rào v chồng ông L không g i ông B đến chỉ ranh, đồng thời c ng không yêu cầu v chồng ông Nguyễn Văn Ph là người đ bán đất cho ông Li ho c địa ch nh x đến để xác định ranh đất mà chỉ căn c vào các c c bê tông mà ông B đ chôn trư c đ để xây tường rào là sai, còn việc ông L khai có nhờ ông Ph đến chỉ ranh và nhờ người g i ông L đến để xác định ranh gi i nhưng các vấn đề này không đư c ông Ph, ông L th a nh n và ông L không c ch ng c gì để ch ng minh việc này bút lục số: 08, 128 .Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 24 9 2018 ông Nguyễn Thái L, bà Nguyễn Thị Thu H c ng đồng ý đ p b b c tường rào để trả lại đất cho ông Đ Văn B bút lục: 91 . T những phân t ch nêu trên cần trả lại diện t ch 255,5m2 đất cho v chồng ông Đỗ Văn B mà v chồng ông Nguyễn Thái L đ lấn chiếm và đ p b b c tường xây là ph h p.

T những phân t ch trên đề nghị Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai: Căn c khoản 2 Điều 308 bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Chấp nh n kháng cáo của ông Đỗ Văn B. Sửa bản án sơ thẩm số 32 2019 DS-ST ngày 21 11 2019 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về thủ tục kháng cáo

Ông Đỗ Văn B đơn kháng cáo và và tạm ng án ph phúc thẩm trong hạn lu t định nên đư c xem xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm, Nguyên đơn xác định giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo của mình đề nghị buộc bị đơn phải trả lại nguyên đơn diện t ch đất lấn chiếm đư c đo đạc cụ thể là 255,5 m2. Bị đơn giữ nguyên ý kiến của mình.

Về nội dung kháng cáo

Về phạm vi giải quyết phúc thẩm: Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn c yêu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét sửa bản án sơ thẩm số 32 2019 DSST, ngày 21.11.2019 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai.

Thửa đất số 40 tờ bản đồ số 95 m i x X T, huyện X L đư c UBND huyện Xuân Lộc cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho v chồng anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị H vào ngày 30 6 2014 g i tắt là thửa đất số 40 ; thửa đất số 39 tờ bản đồ số 95 m i) x X T, huyện X L đư c Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Thái L vào ngày 08 02 2017 (g i tắt là thửa đất số 39 .

Anh B trình bày trư c đây trên đất thuộc quyền sử dụng của mình, anh c làm hàng rào trụ bê tông lư i B40 nhưng làm l i vào trong đất mình 2m để c ng ông Ph ba v làm đường đi chung ra đất ph a sau làm trại heo. Sau đ , anh B dời đi nơi khác sinh sống, không còn ở trên đất này nữa và anh B đ tháo lư i B40, nhưng còn để lại hàng trụ bê tông trên đất, anh B c ng không dời hàng trụ bê tông về đúng ranh đất của anh mà v n để nguyên như v y. Sau một thời gian thì anh nghe ông Ph bán đất cho ông L và bà Thu H, anh c ng không đến thông báo cho ông L và bà Thu H biết ranh đất của anh còn ra ph a ngoài hàng trụ bê tông khoảng 2m ngang nữa.

Căn c quy định tại Điều 7 Thông tư số 24 2014 TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa ch nh thì thông tin pháp lý, hình thể và ranh gi i về thửa đất đư c xác định theo giấy ch ng nh n đ cấp đ i. Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ, thẩm định giá và kết quả đo đạc thể hiện, c ng sự th a nh n của v chồng ông Nguyễn Thái L và bà Nguyễn Thị Thu H xác định đ chiếm hữu, sử dụng t ng phần đất c diện t ch 255,5 m2 đư c gi i hạn bởi các mốc 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 - 1 thuộc thửa đất số 40 tờ bản đồ 95 m i đư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho anh B và chị H.

Lời trình bày ông L, bà H xác định ông bà sử dụng 255,5 m2 phần đất trên của anh B và chị H là do nhầm l n ch không cố ý lấn chiếm. Xét khi sử dụng đất để kịp tiến độ xây dựng, ông L v n xây hàng rào và đ xây c p sát theo hàng trụ bê tông do anh B làm có trên đất và tại thời điểm ông L chuẩn bị xây hàng tường bê tông kiên cố; m c d lúc này ông L chưa phân định rõ đất của ông B t i cột mốc nào nhưng ông L v n quyết định xây dựng d n t i ông tự tiện xây trên phần đất không do ông nh n chuyển như ng mà là đất thuộc tài sản của ông B là xâm phạm đến quyền l i ch nh đáng của chủ sử dụng h p pháp đất liền kề. Ông L trình bày c nhờ ông B i Do n T liên lạc kêu anh B t i để xác nh n thống nhất ranh gi i đất, anh B không đến nhưng không c ch ng c ch ng minh (BL 30, 158). Việc ông L thiếu trách nhiệm xem xét kỷ đ tiến hành xây dựng tường bê tông trên một phần đất của ông B, do v y ông B không phải chịu trách nhiệm về việc l ng ph , thiệt hại về tài sản của ông L đ xây dựng trong phần đất tranh chấp c diện t ch là 121,4 m2 đư c gi i hạn bởi các mốc 1, 2, a, 6, 7,8 -1 thể hiện tại bản B sung số liệu k m theo h p đồng số 2339 2018 ngày 15 6 2018 .

Tại phiên tòa phúc thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm đ kiên trì v n động ông B giao phần đất 121,4 m2 cho ông L tiếp tục sử dụng và nh n giá trị đất t ông L thanh toán 40.000.000 đồng nhưng ông B không đồng ý nên cần buộc ông L, bà Thu H phải tháo d , di dời toàn bộ tài sản và công trình xây dựng (bê tông) có trên diện t ch đất 121,4 m2 n m trong t ng diện t ch đất 255,5m2 thuộc quyền sử dụng của ông B (kết cấu xây dựng, k ch thư c theo Ch ng thư thẩm định giá số 31 TĐ -CT ngày 04/02/2019 bút lục: 120-123 đư c gi i hạn bởi các mốc 1,2,a,6,7,8-1 thể hiện tại bản B sung số liệu đo đạc k m theo h p đồng số 2339 2018 ngày 15 06 2018 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh XL đo v và ký phát hành ngày 17 01 2019 và Bản đồ hiện trạng khu đất số 3111 2018 H p đồng số 2339 2018 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh X L đo v và ký phát hành ngày 30 8 2018 để trả lại đất này cho ông B.

Đối v i phần đất c diện t ch 134,1 m2 còn lại thì không c tài sản xây dựng gì khác trên đất đư c gi i hạn bởi các mốc a,3,4,6-a) thể hiện tại bản B sung số liệu đo đạc k m theo h p đồng số 2339 2018 ngày 15 06 2018 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh XL đo v và ký phát hành ngày 17 01 2019 bút lục 132 thì buộc ông L và bà Thu H phải trả lại phần đất này cho anh Bvà chị H như án sơ thẩm đ tuyên buộc là c căn c pháp lu t.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia ph h p v i nh n định trên của Hội đồng xét xử, nên chấp nh n.

Về chi ph đo đạc, định giá: Anh B đ nộp tạm ng chi ph đo đạc là 2.262.000 đồng (hai triệu hai tr m sáu hai ngàn) đồng, tạm ng chi ph định giá là 7.600.000 bảy triệu sáu trăm ngàn đồng, t ng cộng là 9.862.000 đồng (chín triệu tám tr m sáu hai ngàn đồng. Yêu cầu khởi kiện của anh B đư c chấp ch n, nên ông L phải thanh toán lại cho anh B tiền tạm ng chi ph tố tụng anh B đ nộp số tiền là 9.862.000 (chín triệu tám tr m sáu hai ngàn) đồng.

Về án ph : Yêu cầu khởi kiện của anh B đư c chấp nh n, nên ông L phải chịu án ph . Ông B không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, án ph dân sự phúc thẩm, hoàn lại tiền tạm ng án ph cho ông B.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 2 Điều 308 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Chấp nh n kháng cáo của ông Đỗ Văn B; Sửa bản án sơ thẩm số 32 2019 DSST ngày 21.11.2019 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc , tỉnh Đồng Nai.

Áp dụng khoản 1 Điều 203 Lu t đất đai năm 2013. Các điều 105, 107, 166, của Bộ lu t dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đỗ Văn B.

2- Buộc v chồng ông Nguyễn Thái L và bà Nguyễn Thị Thu H phải trả lại cho v chồng anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị H phần đất c t ng diện t ch 255,5m2 đư c gi i hạn bởi các mốc 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 - 1 thể hiện bản đồ hiện trạng khu đất số 3111 2018 H p đồng số 2339 2018 ngày 15 06 2018) do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Xuân Lộc đo v và ký phát hành ngày 30 8 2018. Đồng thời buộc ông L, bà H phải tháo d , di dời toàn bộ tài sản và công trình xây dựng (bê tông) trên diện t ch đất 121,4 m2 n m trong t ng diện t ch 255,5m2 (c kết cấu xây dựng, k ch thư c theo Ch ng thư thẩm định giá số 31 TĐ -CT ngày 04/02/2019) đư c gi i hạn bởi các mốc (1,2,a,6,7,8 -1 thể hiện tại bản B sung số liệu đo đạc k m theo h p đồng số 2339 2018 ngày 15 06 2018 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Xuân Lộc đo v và ký phát hành ngày 17 01 2019 và Bản đồ hiện trạng khu đất số 3111 2018 H p đồng số 2339 2018 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Xuân Lộc đo v và ký phát hành ngày 30 8 2018.

3. Về chi ph đo đạc, định giá: Ông Nguyễn Thái L phải thanh toán cho anh Đỗ Văn B chi ph đo đạc, định giá v i số tiền là 9.862.000 (chín triệu tám tr m sáu mươi hai ngàn) đồng.

4. Về án ph : Ông Nguyễn Thái L phải nộp 300.000 ( a tr m ngàn) đồng án ph dân sự sơ thẩm.

Ông B không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho anh Đỗ Văn B 600.000 (sáu tr m ngàn) đồng tiền tạm ng án ph đ nộp theo Biên lai thu số 000405 ngày 31/10/2017 và Biên lai số 0003362 ngày 02/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc.

Kể t khi bản án c hiệu lực pháp lu t và c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án trả tiền thì người c ngh a vụ thi hành án trả tiền phải trả l i đối v i số tiền ch m trả theo m c l i suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ lu t dân sự 2015 tương ng v i thời gian ch m trả.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hánh án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo các Điều 6,7,9 Lu t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành bản án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

5. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ