- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim N "Ly hôn" Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kim N được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - Học TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƢỚC TỈNH LONG AN Bản án số: 14/2019/HNGĐ-ST Ngày: 22.02.2019 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƢỚC - TỈNH LONG AN
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Yến Trinh Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Ánh Hồng
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Tuyền – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Cần Đước.
Ngày 22 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 15/2019/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim N, sinh năm: 1985
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh Long An
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17/12/2018 và lời khai tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Kim N trình bày như sau: Chị và anh T cưới nhau năm 2007, do tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/10/2006 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Long An. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì P sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T ăn chơi cờ bạc không lo lắng chăm sóc gia đình, vợ con và có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Chị có khuyên ngăn nhiều lần nhưng anh T vẫn không thay đổi nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01/2016 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 12/01/2008 và Nguyễn Ngọc Thành P, sinh ngày 05/9/2012, hiện đang sống với mẹ. Khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung
Về nợ chung: Không có
- 2 -
Bị đơn anh Nguyễn Minh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh T có đơn xin Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng cho anh T và anh T có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
* Về nội dung:
Chị Nguyễn Kim N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh T là quan hệ pháp luật “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Chị N và anh T cưới nhau có đăng ký kết hôn ngày 24/10/2006 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Cần Đước, tỉnh Long An là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên tòa chị N yêu cầu được ly hôn với anh T vì vợ chồng ly thân đã lâu, tình cảm không còn nên không thể tiếp tục chung sống hạnh phúc. Xét thấy anh Nguyễn Minh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng có đơn xin Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt từ đó cho thấy anh T cũng không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm với chị N để vợ chồng đoàn tụ nên áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Kim N được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.
Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 12/01/2008 và Nguyễn Ngọc Thành P, sinh ngày 05/9/2012, hiện đang sống với mẹ. Chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy cháu V và cháu P hiện nay đang sống ổn định với mẹ, hai cháu có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với mẹ và anh T cũng không có ý kiến gì về con chung cũng như vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N cho chị N được tiếp tục nuôi 02 con chung. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tại phiên tòa chị N trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu anh T có chứng cứ chứng minh vợ chồng có tài sản chung và có yêu cầu chia tài sản thì sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Về nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không đề cập.
Về án phí: Chị Nguyễn Kim N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- 3 -
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kim N được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.
2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Kim N được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 12/01/2008 và Nguyễn Ngọc Thành P, sinh ngày 05/9/2012. Anh Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Kim N phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0000776 ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước, chị N đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Đước; - CCTHADS huyện Cần Đước; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; - 4 - T Viên Hội Đồng Xét Xử Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng – Trần Ánh Hồng - 5 - - 6 - - 7 - - 8 - - 9 - - 10 - - 11 - - 12 - - 13 - | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa TRẦN THỊ YẾN TRINH Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Yến Trinh |