- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Mai Ngọc T với bà Hoàng Thúy N"
- Tòa quyết gì? Không chấ nhận háng cáo c a ông Mai Ngọc T. a ản án sơ th m về hần án phí.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 296 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 33 Luật Hôn nh n và gia ình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2019/HNGĐ-PT Ngày 25 - 4 - 2019 V/v Ly hôn giữa ông T và bà N. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Th nh h n i n
h h
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lại Văn Tùng
Các Thẩm phán:
Bà V Th Mai Hương
Bà V Th Thu
- Thư ký hiên òa: Ông Bùi Ngọc Quỳnh - Thư T a án nh n d n t nh Nam Đ nh
- Đại diện Viện kiể sá nhân dân ỉnh Na Định ha ia hiên o :
Ông Trần Mạnh Trường - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 4 năm 2019 tại tr s Toà án nh n d n t nh Nam Đ nh t
h c th m công hai v án th l số 02/2019/TLPT-HNGĐ ngày 03-01-2019 về Ly hôn, tranh chấ nuôi con chung, chia tài sản hi ly hôn.
Do ản án Hôn nh n và gia ình sơ th m số 147/2018/HNGĐ- T ngày 19/11/2018 c a T a án nh n d n huyện Trực Ninh, t nh Nam Đ nh háng cáo
Theo Quyết nh ưa v án ra t số 35/2019/QĐ-PT ngày 12 tháng 3 năm 2019 giữa các ương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Ngọc T, sinh năm 1955; Đ a ch : Quầy số 3, Bách hóa TT C , huyện T, t nh N.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thúy N, sinh năm 1954; Đ a ch : Quầy số 3, Bách hóa TT C , huyện T, t nh N.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Vợ chồng ông Trần Văn T1, sinh năm 1965 và à Hà Th N1, sinh năm 1970; Điạ ch : Quầy số 2, Bách hóa TT C , huyện T, t nh N
2 Vợ chồng ông Phạm Xu n D, sinh năm 1955 và à Nguyễn Th T3, sinh năm 1960; Đ a ch : Quầy số 4, Bách hóa TT C , huyện T, t nh N
- Người kháng cáo: Ông Mai Ngọc T là nguyên ơn, à Hoàng Th y N là
ơn trong v án
Tại hiên toà h c th m: Ông T, bà N có mặt Vắng mặt ông T1, bà N1, ông D, bà T3 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại ơn h i iện và uá trình tố t ng tại T a án nguyên ơn ông Mai Ngọc T trình bày:
Ông Mai Ngọc T và bà Hoàng Thúy N ết hôn trên cơ s tự nguyện, có ăng
ết hôn năm 1977 tại UBND xã M, huyện T, thành hố H au hi ết hôn vợ chồng chung sống ình thường ến năm 2015 thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nhân là do bà N nghi ngờ ông T có uan hệ ngoại tình, có con riêng, vỡ nợ, à N thường uyên g i ơn thư tố cáo sai sự thật tới các cơ uan g y ảnh hư ng ến uy tín c a ông Từ tháng 5 năm 2018 vợ chồng tuy chung nhà nhưng hông c n uan t m gì tới nhau Nay ông T xác nh tình cảm vợ chồng hông c n, cuộc sống chung hông c n hạnh h c, vợ chồng hông thể oàn t cùng nhau nên ông ề ngh T a án giải uyết cho ông ược ly hôn bà N.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Mai Ngọc D1, Sinh ngày 25 tháng 4 năm 1989, hiện tại ang chung với vợ chồng Theo ác sỹ c a ệnh viện t m thần Trung ương ết luận D1
ệnh t m thần hoang tư ng, hành vi hông ình thường, thường uyên ch i ới ố, mẹ Hiện tại hông có hả năng tự nuôi sống ản th n au ly hôn ông yêu cầu ược tiế t c nuôi và chữa ệnh cho con, hông yêu cầu à N cấ D tiền nuôi con chung Nếu à N yêu cầu nuôi con chung ông hông ồng cấ D nuôi con chung cho bà N.
Về tài sản chung: Vợ chồng có một Quầy số 3 tại hu Bách hóa hai tầng th trấn C, huyện T, t nh N ( au y gọi tắt là Quầy số 3) mua c a Công ty thương mại N c với Hợ ồng dài hạn 50 năm Nguồn gốc tài sản trên hoàn toàn do ông T i vay, à N hông có óng gó ược gì trong số tài sản này. Bà N ang inh doanh tạ hóa tại y Vốn c a à N ông hông liên uan Ông hông có yêu cầu T a án giải uyết về tài sản này, nếu à N yêu cầu thì à có trách nhiệm cung cấ chứng cứ thực hiện các nghĩa v cho T a án theo uy nh c a há luật Ông ề ngh ly hôn nhưng ác nh sẽ vẫn tiế t c cùng à N tại Quầy hàng này
Một uầy hàng số 16 mua c a Công ty cổ hần thương mại N - tại Xí nghiệ ia c , hu T, xã N, huyện N, t nh N ( au y gọi tắt là Quầy số 16): Thời gian ó ông có mua và lấy tên à N nhưng ông trả tiền, hông hải tiền c a bà N Toàn ộ số tiền ó là do ông i vay ể mua au ó ông ã chuyển hợ ồng tên ông, nhưng do ông vay tiền ể mua sau hi uôn án thua lỗ, ông ã bán ược 250 000 000 ể trả nợ hết nên uầy hàng này hông c n ố nợ này là nợ chung c a gia ình Ông có trách nhiệm uất trình chứng cứ về việc vay nợ này.
Về yêu cầu c a à N yêu cầu ông hải trả số tiền 20 triệu ồng ông hông ồng l do y là tiền à N gó tiền làm trần chống nóng tại uầy 58 chợ C nhưng à N hông ra nên ông ã án trả nợ Ngoài ra vợ chồng hông c n tài sản, hoản nợ chung nào hác
Tại ản tự hai và uá trình tố t ng tại T a án
ơn bà Hoàng Thúy N trình bày:
Về thời gian và iều iện ết hôn c a vợ chồng như ông Mai Ngọc T trình ày là ng Trong thời gian chung sống vợ chồng sống hông có tình cảm từ hi cưới nhau tới nay. Nguyên nhân ông T gia trư ng ộc oán, coi thường vợ con, sống hông có tình cảm tình nghĩa vợ chồng Ông T thường uyên ánh ậ ch i ới à N. Nay ông T làm ơn in ly hôn à ác nh vợ chồng vẫn c n tình cảm và vì con ang
ệnh t m thần nên à hông nhất trí ly hôn, mong ông T nghĩ lại vợ chồng oàn t ể cùng nhau nuôi con chung.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung như ông T hai trên là ng, hiện nay con ang cùng vợ chồng Ba năm nay ông T hông có trách nhiệm gì với con Anh D1 nhiều ệnh trong ó có ệnh t m thần hoang tư ng, hành vi hông ình thường, thường uyên ch i ới ố mẹ, hiện tại hông tự nuôi sống, chăm sóc ản th n ược Khi ly hôn à nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung c a vợ chồng và yêu cầu ông T cấ dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1 000 000 ( Một triệu ồng)
Về tài sản: Vợ chồng có một Quầy số 3 mua c a Công ty Thương mại N c với Hợ ồng dài hạn 50 năm l c ó tr giá 70.000.000 ồng Khi mua mang tên ông T Hiện tại vợ chồng và con chung ang sinh sống
ó và à ang inh doanh tạ hóa tại y Vốn inh doanh uầy tạ hóa c a à, ông T không liên quan.
Một uầy hàng số 16 mua năm 2004, với Hợ ồng dài hạn 50 năm mang tên à l c ó tr giá 56.000.000 ồng Hiện nay ông T ã án à hông iết Ông T án làm hai lần
Lần 1: Bán hu nhà văn h ng, sau hi ngh hưu ông T ã án Bán cho ai, án ược ao nhiêu à hông iết Bà hông có chứng cứ gì về việc này Bà ch nhớ là án vào hoảng năm 2006
Lần 2: Bán ược 250 triệu ồng án cho vợ chồng ông K, bà N nay bà yêu cầu T a án giải uyết ác nh y là tài sản chung c a vợ chồng, ông T hải có trách nhiệm Việc mua à iết nhưng án à ều hông iết Bà hông trả tiền mua do thời gian ó ông T uản l hết inh tế gia ình Cả hai tài sản nêu trên à ều giao uyền cho ông T thực hiện việc mua, trả tiền, uản l giấy tờ
Khi ly hôn bà yêu cầu T a án chia tài sản nêu trên làm 3 hần Bà, ông T, con chung mỗi người một hần Mặc dù anh D1 hông có óng gó vào tài sản chung c a vợ chồng nhưng anh D1 hông có hả năng tự iếm sống ể nuôi ản th n nên à ề ngh T a án chia tài sản chung làm 3 hần
Ngoài ra ngày 09 tháng 3 năm 2016 à có vay cho ông T 5 triệu ồng ể ông T làm chống nóng tại uầy 58 chợ C nhưng ông T hông cho à Quầy hàng này hiện nay ã án Nay à yêu cầu ông T hải trả à số tiền 20.000.000 ồng do bà hải i vay lãi cao Về uầy hàng này à hông yêu cầu do hông có căn cứ Ngoài ra hông c n tài sản nào hác, vợ chồng hông có hoản nợ chung nào.
Tại ản tự hai và uá trình tố t ng tại T a án người có uyền lợi, nghĩa v liên quan: Ông Phạm Xu n D, à Nguyễn Th T3; ông Trần Văn T1, à Hà Th N trình bày: Do cấu tr c c a hu ách hóa nên gia ình các ông, à là ch uầy số 2, số 4 có chung tường với uầy số 3 tại hu Bách hóa hai tầng th trấn C, huyện T, t nh N c a gia ình ông T, bà N. Các ông, à ã nhận ược thông báo về việc th l v án c a T a án về việc in ly hôn c a ông T, yêu cầu nh giá tài sản c a à N nhưng các ông, à ều ác nh hông liên uan nên hông tham gia nh giá và in vắng mặt tại hiên t a
Tại ản án số 147/2018/HNGĐ- T ngày 19-11-2018 c a T a án nh n d n huyện Trực Ninh, t nh Nam Đ nh uyết nh Căn cứ vào các Điều 33; 56; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nh n và gia ình; Ngh uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an thường v Quốc hội uy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ , uản l và s d ng về án hí và lệ hí Toà án:
X ly hôn giữa ông Mai Ngọc T và bà Hoàng Thúy N .
Về con chung: Giao cho Bà Hoàng Thúy N có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Mai Ngọc D1, Sinh ngày 25 tháng 4 năm 1989 Ông T có nghĩa v cấ dưỡng tiền nuôi con chung cho à N mỗi tháng 1 000 000 ể từ tháng 11 năm 2018 ến hi con chung tự lậ Ông Mai Ngọc T có uyền, nghĩa v thăm nom con chung sau hi ly hôn mà hông ai ược cản tr nhưng hông ược lạm d ng việc thăm nom ể cản tr hoặc g y ảnh hư ng ấu ến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung
Về tài sản: Giao cho à Hoàng Thúy N ược uyền uản l , s d ng Quầy số 3 ( ố thứ tự thứ 3 tính theo hướng Nam – Bắc; Phía Nam giá Quầy số 2 gia ình ông Trần Văn T1, bà Hà Th N; Phía Bắc giá Quầy số 4 gia ình ông Phạm Xuân D, à Nguyễn Th T3 tại hu Bách hóa hai tầng mua c a Công ty Thương mại N c tại th trấn C, huyện T, t nh N theo Quyết nh số 1377/2000/QĐ - UB ngày 05-7-2000 c a Ch t ch UBND t nh Nam Đ nh Có tr giá 1,1 tỷ ồng ( Một tỷ một trăm triệu ồng) Bà Hoàng Th y N có nghĩa v trả chênh lệch về tài sản cho ông Mai Ngọc T là 300 000 000 ( Ba trăm triệu ồng)
Giao cho ông Mai Ngọc T s hữu số tiền 250 000 000 ( Hai trăm năm mươi triệu ồng) Ông Mai Ngọc T ang uản l số tiền này và ược nhận từ à Hoàng Thúy N 300 000 000 tiền chênh lệch về tài sản
Ngoài ra, án sơ th m c n tuyên án hí, uyền háng cáo, lãi suất chậm trả do chậm thi hành ản án và iện há thi hành án c a các ương sự
Ngày 26-11-2018 ông Mai Ngọc T là nguyên ơn trong v án có ơn háng cáo với nội dung: Không nhất trí với Bản án sơ th m vì hông ồng cấ dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1 000 000 , ề ngh ược ưa con chung i chữa ệnh, hông ồng với mức thanh toán chênh lệch chia tài sản chung như cấ sơ th m ã uyết nh.
Ngày 30-11-2018 bà Hoàng Thúy N là
ơn trong v án có ơn háng cáo với nội dung: Không nhất trí với mức thanh toán trả chênh lệch chia tài sản cho nguyên ơn, ề ngh ác nh lại giá tr uần số 16 và ề ngh n ng mức cấ dưỡng nuôi con lên 2 000 000 một tháng
Tại hiên toà h c th m: Nguyên ơn giữ nguyên yêu cầu h i iện, về uan hệ tình cảm, nuôi con chung và giữ nguyên yêu cầu háng cáo
Tại hiên t a h c th m, bà N rút toàn ộ yêu cầu háng cáo, bà nhất trí với Quyết nh c a ản án sơ th m.
Kiểm sát viên Viện iểm sát t nh Nam Đ nh hát iểu iến: Về tố t ng, quá trình giải uyết v án tại cấ h c th m, Th m hán, Hội ồng t và thư ký phiên tòa ã tu n theo các uy nh há luật tố t ng d n sự Các ương sự chấ hành ng các uy nh há luật tố t ng d n sự, uyền lợi c a các ương sự ược ảo ảm Về nội dung, tại hiên t a h c th m bà N xin rút toàn ộ kháng cáo vì vậy ề ngh Hội ồng t
ình ch với yêu cầu háng cáo c a à N. Về con chung và mức cấ dưỡng nuôi con, ề ngh giữ nguyên như ản án sơ th m, giao con chung cho bà N nuôi dưỡng, chăm sóc, ông T hải óng gó cấ dưỡng nuôi con mỗi tháng 1 000 000 Về hần tài sản chung tổng giá tr tài sản c a ông T, bà N là 1 350 000 000 nếu chia ôi mỗi người ược 675 000 000 T a án cấ sơ th m ã chia cho à N ược hư ng 800 000 000 , ông T ược hư ng 550 000 000 là có sự chênh lệch uá lớn vì vậy ề ngh chia thêm cho ông T từ 50 000 000 ến 70 000 000 mới hù hợ , ảo ảm uyền lợi cho ông T. Ngoài ra cấ sơ th m c n có sai sót như ản án có nhiều chỗ sai về chính tả, trong hần nhận nh c a ản án có nhận nh về số tiền 5 000 000 ông T hải thanh toán trả cho à N nhưng trong hần Quyết nh c a ản án thì lại hông tuyên về số tiền này Căn cứ hoản 2 Điều 308; Điều 309 BLTTDS ề ngh s a một hần ản án sơ th m n hí giải uyết theo há luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
au hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án ược th m tra tại hiên toà và căn cứ vào ết uả tranh luận tại hiên toà, Hội ồng t nhận nh:
Vợ chồng ông Trần Văn T1 và bà Hà Th N, vợ chồng ông Phạm Xu n D, à Nguyễn Th T3 ã ược tống ạt giấy triệu tậ hiên t a hợ lệ nhưng ều vắng mặt không có l do, căn cứ hoản 2 Điều 296 Bộ luật tố t ng d n sự, Hội ồng t tiến hành t vắng mặt ông T1, bà N, ông D, bà T3. T a án cấ sơ th m c n có những thiếu sót sau cần r t inh nghiệm như trong ản án hông nhận nh về lệ hí nhưng trong hần Quyết nh lại tuyên về lệ hí Trong hần nhận nh c a ản án có nhận nh về số tiền 5 000 000 ông T hải thanh toán trả cho à N nhưng trong hần Quyết nh c a ản án thì lại hông tuyên ối trừ về số tiền này
X t háng cáo c a bà Hoàng Thúy N thấy rằng: Trong ơn háng cáo bà N kháng cáo hông nhất trí với thanh toán trả chênh lệch chia tài sản cho nguyên ơn, ề ngh ác nh lại giá tr uần số 16 và ề ngh n ng mức cấ dưỡng nuôi con lên 2 000 000 một tháng Tuy nhiên, ến hiên toà h c th m bà N ã r t toàn ộ nội dung háng cáo nhất trí với Quyết nh c a ản án sơ th m Nên cấ h c th m hông em t
Xét kháng cáo c a ông Mai Ngọc T thấy rằng: Trong ơn háng cáo ông T háng cáo hông nhất trí mức cấ dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1 000 000 , ề ngh ược ưa con chung i chữa ệnh, hông ồng với mức thanh toán chênh lệch chia tài sản chung như cấ sơ th m ã uyết nh thấy rằng:
Ông Mai Ngọc T và bà Hoàng Thúy N ết hôn trên cơ s tự nguyện có ăng
ết hôn năm 1977 tại UBND xã M, huyện T, thành hố H là hôn nhân hợ há Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là anh Mai Ngọc D1, sinh ngày 25 tháng 4 năm 1989 ang mắc ệnh t m thần hoang tư ng, hành vi hông ình thường nên hông có hả năng tự iếm sống ể nuôi ản thân. Tại hiên t a h c th m, bà N vẫn giữ nguyên iến có nguyện vọng nuôi dưỡng, chăm sóc con chung và yêu cầu ông T cấ dưỡng nuôi con mỗi tháng 1 000 000 X t thấy, mức cấ dưỡng 1 000 000 T a án cấ sơ th m uộc ông T hải cấ dưỡng là hoàn toàn hù hợ , i vì hiện nay anh D1 ang
ệnh t m thần và một số ệnh hác nên việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung rất tốn m vất vả, ã từ l u ch mình à N lo liệu, c n ông T ít hi uan t m, mức lương c a ông T là 4 577 000 c ng cao hơn lương c a à N, việc uộc ông T cấ dưỡng mức 1 000 000 là h an toàn hù hợ với iều iện hoàn cảnh thực tế hiện nay, ông T lấy l do hải trả nợ riêng cho Quỹ tín d ng C là không có cơ s thuyết h c, m c ích c a ông nhằm trốn tránh trách nhiệm c a người cha ối với con chung, ông ề ngh ược ưa con chung i chữa ệnh, lĩnh vực này hông thuộc hạm vi giải uyết trong v án này, ông có thể thỏa thuận với à N trong việc chữa ệnh cho con chung Đối với mức thanh toán chênh lệch chia tài sản chung, ông T cho rằng T a án cấ sơ th m ch uộc à N thanh toán tiền chênh lệch chia tài sản chung cho ông 300 000 000 , g y thiệt hại cho ông số tiền 125 000 000 là có nguyên nhân lý do B i vì, T a án cấ sơ th m ã giao con chung c a vợ chồng ang mắc ệnh t m thần cho à N nuôi dưỡng, chăm sóc, iều iện inh tế c a à N hiện nay gặ rất nhiều hó hăn, lương thì thấ , nhà ách hóa số 3 ược giao uản l , s d ng ch là nhà thuê có thời hạn 50 năm nên hi h n chia tài sản chung cần hải c n nhắc, em t ến iều iện thực tế c a à N hiện nay T a án cấ sơ th m ã uộc à N thanh toán trả chênh lệch chia tài sản cho ông T ít hơn hần ông T ược nhận là hoàn toàn hù hợ Do vậy, hông có căn cứ chấ nhận háng cáo c a ông T.
Đối với số tiền 20 000 000 à N yêu cầu ông T hải thanh toán trả à thì thấy; ngày 09 tháng 3 năm 2016 à có vay cho ông T 5 000 000 ồng ể ông T làm chống nóng tại uầy 58 chợ C, quầy hàng này hiện nay ã án, ông T công nhận nhưng hông ồng trả, à N cho rằng à hải i vay với mức lãi suất cao. Trong uá trình giải uyết v án và tại hiên t a h c th m hôm nay, à N c ng hông uất trình ược chứng cứ gì mà ch yêu cầu chung là ông T hải trả cho bà 20 000 000 HĐXX thấy hông có căn cứ chấ nhận toàn ộ yêu cầu c a à N về số tiền này mà ch uộc ông T có trách nhiệm thanh toán trả cho à N 5 000 000 , số tiền này sẽ ược ối trừ vào số tiền à N hải thanh toán trả chênh lệch chia tài sản cho ông T.
n hí d n sự sơ th m: T a án cấ sơ th m ã Quyết nh ông Mai Ngọc T hải nộ 300 000 ồng án hí ly hôn sơ th m và 300 000 án hí cấ dưỡng nuôi con và 26 000 000 ồng án hí chia tài sản chung: Bà Hoàng Th y N hải nộ 36 000 000 ồng án hí chia tài sản chung là chưa hù hợ B i vì, hiện nay bà N và ông T là người cao tuổi ều ã trên 60 tuổi và theo uy nh tại iểm
hoản 1 Điều 12 c a Ngh uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a Ủy an Thường v Quốc hội uy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ , uản l và s d ng án hí, lệ hí T a án thì à N và ông T không hải nộ án hí nên có căn cứ ể s a hần án hí d n sự sơ th m cho hù hợ Hoàn trả lại số tiền nộ tạm ứng án hí sơ th m cho ông T, bà N. Lệ hí em t th m nh và nh giá tài sản à N hải nộ theo uy nh
n hí d n sự h c th m: Ông Mai Ngọc T và bà Hoàng Thúy N là người cao tuổi, trong khi ó trước hi t
h c th m ông T, bà N ã có ơn in miễn án hí nên Hội ồng t chấ nhận miễn án hí d n sự h c th m cho ông T, bà N. Hoàn trả lại số tiền nộ tạm ứng án hí d n sự h c th m cho ông T, bà N.
Những uyết nh hác c a bản án sơ th m hông
háng cáo, háng ngh Hội ồng t
hông giải uyết, có hiệu lực há luật ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng ngh
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào hoản 2 Điều 308; hoản 1 Điều 312; Điều 147; Điều 148 Bộ luật tố t ng d n sự Các Điều 33; 56; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nh n và gia ình; Ngh uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a Ủy an thường v Quốc hội uy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộ , uản l và s d ng về án hí và lệ hí Toà án:
Không chấ nhận háng cáo c a ông Mai Ngọc T. a ản án sơ th m về hần án phí.
1. Đình ch t
h c th m ối với yêu cầu c a à N về số tiền à N thanh toán trả chênh lệch chia tài sản cho ông T, ề ngh ác nh lại giá tr uần số 16 và ề ngh n ng mức cấ dưỡng nuôi con lên 2 000 000 một tháng. Giữ nguyên như ản án sơ th m
2 X ly hôn giữa ông Mai Ngọc T và bà Hoàng Thúy N .
3. Về con chung: Giao cho Bà Hoàng Thúy N có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung anh Mai Ngọc D1, sinh ngày 25 tháng 4 năm 1989 Ông T có nghĩa v cấ dưỡng tiền nuôi con chung cho à N mỗi tháng 1.000 000 ể từ tháng 11 năm 2018 ến hi con chung có hả năng tự lậ ược Ông Mai Ngọc T có uyền, nghĩa v thăm nom con chung sau hi ly hôn mà hông ai ược cản tr nhưng hông ược lạm d ng việc thăm nom ể cản tr hoặc g y ảnh hư ng ấu ến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung
4 Tài sản: Giao cho à Hoàng Thúy N ược uyền uản l , s d ng Quầy số 3 ( ố thứ tự thứ 3 tính theo hướng Nam – Bắc; Phía Nam giá Quầy số 2 c a vợ chồng ông Trần Văn T1, à Hà Th N; Phía Bắc giá Quầy số 4 c a vợ chồng ông Phạm Xu n D, à Nguyễn Th T3 tại hu Bách hóa hai tầng mua c a Công ty Thương mại N c tại th trấn C, huyện T, t nh N theo Quyết nh số 1377/2000/QĐ - UB ngày 05-7-2000 c a Ch t ch UBND t nh Nam Đ nh Có tr giá 1,1 tỷ ồng ( Một tỷ một trăm triệu ồng)
Bà Hoàng Thúy N có nghĩa v thanh toán trả chênh lệch về tài sản cho ông Mai Ngọc T là 300 000 000 ( Ba trăm triệu ồng) nhưng ược ối trừ 5 000 000 ông T hải có tránh nhiệm trả lại cho à N ố tiền à N c n hải thanh toán trả chênh lệnh về tài sản cho ông T là 295 000 000 ( Hai trăm chín mươi lăm triệu ồng).
Giao cho ông Mai Ngọc T s hữu số tiền 250 000 000 ( Hai trăm năm mươi triệu ồng) ố tiền này ang do ông T uản l và ược nhận từ à Hoàng Th y N 295 000 000 ( Hai trăm chín mươi lăm triệu ồng) tiền chênh lệch về tài sản
5. Án phí d n sự sơ th m: - Miễn án hí d n sự sơ th m cho ông Mai Ngọc T và bà Hoàng Thúy N Hoàn trả lại cho ông Mai Ngọc T số tiền ã nộ tạm ứng án hí 300 000 ồng theo iên lai thu tiền số 04742 ngày 02-4-2018 tại Chi c c thi hành án d n sự huyện Trực Ninh, t nh Nam Đ nh Hoàn trả lại cho Bà Hoàng Thúy N số tiền ã nộ tạm ứng án hí 24 000 000 theo iên lai thu tiền số 04822 ngày 28-9-2018 tại Chi c c thi hành án d n sự huyện Trực Ninh, t nh Nam Đ nh
- Lệ hí th m nh, nh nh giá tài sản à Hoàng Th y N hải nộ 3 400 000 ồng Bà Hoàng Th y N ã nộ ong
6. n hí d n sự h c th m: Miễn án hí d n sự h c th m cho ông Mai Ngọc T và bà Hoàng Thúy N Hoàn trả lại cho ông Mai Ngọc T số tiền ã nộ tạm ứng án hí d n sự h c th m 300 000 ồng theo iên lai thu tiền số 04890 ngày 03-12-2018 tại Chi c c thi hành án d n sự huyện Trực Ninh, t nh Nam Đ nh Hoàn trả lại cho Bà Hoàng Th y N số tiền ã nộ tạm ứng án hí kháng cáo 300 000 theo iên lai thu tiền số 04830 ngày 12-12-2018 tại Chi c c thi hành án d n sự huyện Trực Ninh, t nh Nam Đ nh
7 Nghĩa v thi hành án: Kể từ ngày ản án, uyết nh có hiệu lực há luật ( ối với các trường hợ cơ uan thi hành án có uyền ch ộng thi hành án) hoặc ể từ ngày người ược thi hành án có ơn yêu cầu thi hành án ối với các hoản tiền hải trả cho người ược thi hành án cho ến hi thi hành ong tất cả các hoản tiền, hàng tháng ên hải thi hành án c n hải ch u hoản tiền lãi c a số tiền c n hải thi hành án theo mức lãi suất uy nh tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015
Trường hợp bản án ược thi hành theo uy nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo uy nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo uy nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án h c th m có hiệu lực thi hành ể từ ngày tuyên án
| Nơi nhận - Các ương sự; - VK ND t nh Nam Đ nh; - VK ND huyện Trực Ninh; - TAND huyện Trực Ninh; - Chi c c THAD huyện Trực Ninh; - Hồ sơ v án; - Lưu H , VT | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Văn Tùng (Đã ký) |