vanban.org

Bản án 14/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s ;

Căn c Điều 340, Điều 466 Bộ luật Dân s ; Căn c Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà T khởi kiện bà L đòi 35.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s ;
  • Căn cứ chính? luật Bộ luật Dân s; Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 14/2019/DS-ST
Ngày: 30-01-2019
V/v tranh chấp h p ng bảo lãnh

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Hùng.

2. Ông Nguyễn Thanh Tiền.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- Đ i diện iện ki m sát nh n d n huyện tham gia phiên t a: Ông Ngô Minh Đông – i m sát viên.

Trong 30 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 131/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp h p ng bảo lãnh” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 267/2018/QĐXXST–DS ngày 23 tháng 11 năm 2018, giữa các ương s :

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964; ịa chỉ cư tr : Số 198, t 10, ấp M Thạnh, xã M Đ c, huyện C, tỉnh An Giang (có mặt).

2. Bị đơn:

- Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1963; ịa chỉ cư tr : hu dân cư ấp Hưng Thạnh, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

- Chị Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1982; ịa chỉ cư tr : hu dân cư ấp Hưng Thạnh, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị U, sinh năm 1966; ịa chỉ cư tr : Ấp M Thuận, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (có ơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 6 năm 2018 và trong quá trình hòa giải, xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:

Ngày 12 tháng 3 năm 2012, bà T ng ra bảo lãnh cho bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T vay của bà Trương Thị U số tiền 110.000.000 ng, thỏa thuận lãi suất 5%/tháng. Hai bên thỏa thuận ến năm 2015 thì chị U sẽ nhận lại tiền sẽ báo trước cho chị L và T biết trước 03 tháng chị L và T trả ủ tiền vốn và lãi.

Đến năm 2015, bà U thông báo cho bà và bà L biết, bà sẽ lấy tiền lại

cất nhà, bà L nói không có tiền trả cho bà U nên bà ã trả n bảo lãnh thay bà L và chị T cho chị U.

Nhiều lần bà ến nhà òi bà L và chị T số tiền bà trả bảo lãnh này nhưng bà L và chị T h a lần, h a l a mà không trả nên ngày 14/6/2017 bà khởi kiện bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T tại Tòa án nhân dân huyện C. Vụ kiện ư c Tòa án nhân dân huyện C xét xử Bản án số: 32/2018/DS-ST ngày 28/02/2018 xử buộc bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T phải liên ới trả cho bà số tiền 75.000.000 ng và buộc bà phải trả tiếp 35.000.000 ng cho bà Trương Thị U vì bà bảo lãnh cho bà Huỳnh Thị L theo yêu cầu ộc lập của chị Trương Thị U.

Bản án có hiệu l c thi hành bà ã trả n hết cho bà Trương Thị U, nhưng ến nay bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T không trả số tiền 35.000.000 ng cho bà. Nay bà yêu cầu bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T cùng có nghĩa vụ trả cho bà số tiền 35.000.000 ng.

Ngoài ra, bà T không còn yêu cầu gì khác.

Bị ơn bà L và chị T vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận ư c ý kiến của bà L và chị T.

Tại phiên tòa nguyên ơn bà T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ban ầu.

Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thư ký ã th c hiện ng, ầy ủ quyền và nghĩa vụ theo luật ịnh tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Nguyên ơn chấp hành ng quy ịnh pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với bị ơn bà Huỳnh Thị L, chị Nguyễn Thị Thủy T Tòa án ã triệu tập h p lệ và tống ạt các văn bản tố tụng ầy ủ nhưng vẫn vắng mặt không lý do, coi như bà L, chị T ã từ bỏ quyền của mình. Người liên quan bà Trương Thị U có ơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các ương s này là phù h p với quy ịnh của pháp luật tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Về nội dung: Xét bà T bảo lãnh trả n cho bà U thay bà L, chị T với t ng số tiền 110.000.000 ng, nhưng khi bà T th c hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh thì bà L, chị T không trả lại số tiền bà T ã trả cho bà U nên bà T ã khởi kiện bà L, chị T

òi số tiền 75.000.000 ng, ư c Tòa án chấp nhận yêu cầu và bản án ã có hiệu l c pháp luật. Nay bà T khởi kiện òi thêm số tiền 35.000.000 ng. Giao dịch của các bên xuất phát từ h p ng bảo lãnh trả n thay, bà T ã th c hiện xong nghĩa vụ trả n thay, việc này bà L cũng ã thừa nhận là bà và con gái bà là chị T có n bà T số tiền 110.000.000 ng, nên bà T yêu cầu bà L, chị T phải có nghĩa vụ trả lại số tiền 35.000.000 ng là có cơ sở, ề nghị Hội ng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Đề nghị ương s chịu án phí theo quy ịnh pháp luật.

Tài liệu ch ng c có trong h sơ vụ án: Các giấy tờ ch ng minh tư cách chủ th của các ương s ; Giấy n ; Phiếu gửi ch ng c ; Biên bản xác minh ngày 11/5/2018; Bản t khai, xin giải quyết vắng mặt của bà Trương Thị U.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào các tài liệu, ch ng c ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội ng xét xử nhận ịnh:

[1] Về hình th c: Căn c yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn và các tài liệu ch ng c có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các ương s là về h p ng dân s - h p ng bảo lãnh; bị ơn có ịa chỉ thường tr tại ịa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

Bị ơn bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T Tòa án ã tống ạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án và thông báo hòa giải, quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử, quyết ịnh hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác nhưng các ương s này từ chối nhận văn bản và cũng không tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án thì xem như họ ã từ bỏ quyền của mình nên Hội ng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ là phù h p quy ịnh tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

Về áp dụng pháp luật tranh chấp quan hệ giao dịch của các bên ư c xác lập vào ngày 12 tháng 3 năm 2012 thời i m Bộ luật Dân s 2005 ang có hiệu l c pháp luật. Tuy nhiên, giao dịch dân s của các bên chưa ư c th c hiện mà có nội dung và hình th c phù h p với quy ịnh của Bộ luật Dân s hiện hành (năm 2015) thì áp dụng luật hiện hành giải quyết. Do ó, căn c i m b khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân s 2015, Tòa án áp dụng luật Bộ luật Dân s năm 2015 giải quyết.

[2] Về nội dung vụ án:

Ngày 12 tháng 3 năm 2012, bà T có bảo lãnh cho bà L, chị T vay của bà Trương Thị U số 110.000.000 ng. Tuy nhiên, quá trình th c hiện h p ng bà L, chị T không th c hiện nghĩa vụ trả n cho bà U nên bà T ã chịu trách nhiệm trả cho bà U số tiền vay của bà L, chị T. Khi th c hiện nghĩa vụ trả n thay thì bà L, chị T không trả lại tiền cho bà T, nên bà T yêu cầu bà L, chị T liên ới chịu trách nhiệm trả lại cho bà số tiền 35.000.000 ng tiền trong t ng số tiền 110.000.000 ng mà bà ã trả cho bà U và không yêu cầu tính lãi. Bị ơn bà L, chị T từ chối nhận văn bản, không trình bày ý kiến và cũng không tham d phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án.

Về xác ịnh ch ng c trong vụ án: Bị ơn bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T Tòa án ã tống ạt Thông báo thụ lý vụ án có nêu r nội dung khởi kiện và yêu cầu của nguyên ơn cùng các ch ng c k m theo là Bản án số: 32/2018/DS-ST, ngày 28 tháng 02 năm 2018, theo ó có lời trình bày của bà L thừa nhận bà và con gái là T còn n bà T 110.000.000 ng, nhưng bà L, chị T không khiếu nại, cũng không có ý kiến phản bác hay phản tố lại ối với yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải ch ng minh. Căn c tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 quy ịnh: “Một bên ương s thừa nhận hoặc không phản ối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên ương s kia ưa ra thì bên ương s ó không phải ch ng minh”. Do ó, có căn c

xác ịnh ch ng c mà nguyên ơn cung cấp là Bản án số: 32/2018/DS-ST, ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện C là ch ng c

giải quyết vụ án.

Xét giao dịch bảo lãnh giữa các bên, Hội ng xét xử nhận ịnh: Quan hệ giao dịch của các bên ương s là h p ng bảo lãnh, các bên không lập thành văn bản nhưng tại Bản án số: 32/2018/DS-ST, ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện C bà L ã thừa nhận bà và con gái bà chị T có n của bà T số tiền 110.000.000 ng. Do ó, có cơ sở xác nhận việc giao kết h p ng bảo lãnh là có th c, nội dung, hình th c không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo c xã hội nên ư c pháp luật bảo vệ. Do ó, khi bà T th c hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh thì bà L, chị T phải có trách nhiệm trả lại cho bà T, nhưng bà L, chị T không trả. Bà T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà L, chị T phải có trách nhiệm trả cho bà số tiền 35.000.000 ng là có cơ sở, phù h p quy ịnh pháp luật tại Điều 340 Bộ luật Dân s năm 2015 và bà T không yêu cầu tính lãi là có l i cho bà L, chị T, nên Hội ng xét xử chấp nhận như ề nghị của Vị ại diện Viện ki m sát.

[3] Về án phí:

Với yêu cầu ư c chấp nhận nên nguyên ơn bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân s sơ thẩm.

Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên bà L, chị T phải chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy ịnh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s ;

Căn c Điều 340, Điều 466 Bộ luật Dân s ;

Căn c Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T òi bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T phải liên ới chịu trách nhiệm trả lại cho bà số tiền mà bà ã th c hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh.

Buộc bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T phải có trách nhiệm liên ới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 35.000.000 ng.

từ ngày quyết ịnh có hiệu l c pháp luật ( ối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ ộng ra quyết ịnh thi hành án) hoặc k từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ư c thi hành án ( ối với các khoản tiền phải trả cho người ư c thi hành án) cho ến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.

Về án phí:

Bà Huỳnh Thị L và chị Nguyễn Thị Thủy T phải chịu 1.750.000 ng án phí dân s sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị T ư c nhận lại 875.000 ng số tiền tạm ng án phí ã nộp theo biên lai thu số 0002195 ngày 22 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân s huyện C.

Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án, ương s vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.

Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người ư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án ư c th c hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các ương s ( thi hành);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Hoàng Tuấn

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ