vanban.org

Bản án 14/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 264 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 06/02/2018.
V/v:“Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒ A, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Hoa

2. Ông Nguyễn Chung

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Huỳnh Tường Viên – Thư ký Toà á n nhân dân thị xã Ninh Hò a, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hò a , tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thảo- Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở Tò a á n nhân dân thị xã Ninh Hòa , tỉnh Khánh Hòa, Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa xét xử sơ thẩm công khaivụ án hôn nhân gia đình thụ lý số : 680/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017 về việ c “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09A/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/01/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2018/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông A - Sinh năm: 1976

Địa chỉ: Thôn H, xã Q, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa.

Có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Bà B - Sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn H, xã Q, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn ông A trình bày: Ông và bà B tự nguyện kết hôn năm 2010, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được 01 năm đầu. Sau đó, giữa ông và bà B thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do chênh lệch tuổi tác nên tính tình và quan điểm sống không phù hợp. Đến nay, ông và bà B không còn chung sống với nhau được 06 năm do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể giải quyết được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, ông không còn tình cảm với bà B nữa nên yêu cầu Tò a á n giả i quyế t cho ông đượ c ly hôn vớ i bà B.

Về con chung: Ông và bà B không có con chung.

Về tài sản chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn - Bà B mặc dù đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt nên không lấy được lời khai và không hòa giải được.

* Ý kiến của Kiểm sát viên:

+ Về chấp hành pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân và nguyên đơn đã chấp hành đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn bà B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra công khai tại phiên tòa nhận thấy có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; xem xét ý kiến trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[ 1 ] Về thủ tục: Bà B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫ n vắ ng mặ t không có lý do . Do vậy, căn cứ và o khoản 2 Điề u 227 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự , Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

[ 2 ] Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà B tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Q, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 67, quyển số 03 ngày 16/8/2010. Do vậy, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của ông A, vợ chồng ông chung sống không hạnh phúc; quá trình chung sống giữa hai vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do chênh lệch về tuổi tác, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên kình cãi nhau. Theo kết quả xác minh tại địa phương thì cuộc sống vợ chồng của bà B và ông A không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn và không còn chung sống với nhau. Như vậy, lời khai của ông A phù hợp với kết quả xác minh tại địa phương. Hội đồng xét xử xét thấy đời sống hôn nhân giữa ông A và bà B đã mâu thuẫn trầm trọng, không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu của ông A được ly hôn bà B có cơ sở chấp nhận.

[ 3 ] Về con chung: Ông A và bà B không có con chung.

[ 4 ] Về tài sản chung: Ông A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Bà B vắng mặt nên tách thành vụ kiện khác khi có đơn yêu cầu.

[ 5] Về án phí: Ông A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 264, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông A. Ông A được ly hôn với bà B.

2/ Về con chung: Ông A và bà B không có con chung.

3/ Về tài sản chung: Tách yêu cầu chia tài sản chung thành vụ kiện dân sự khác khi đương sự vắng mặt có đơn yêu cầu.

4/ Án phí: Ông A phải nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí mà ông A đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003402 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông A đã nộp xong án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày, nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.

Cỡ chữ