- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2018/HNGĐ-ST Ngày: 29/8/2018 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Trung Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Sỹ Hiền
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Bình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chung, Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu T, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Tổ 3, Phường P, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Tổ 3, Phường P, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị Thu T trình bày: Chị T và anh Nguyễn Văn N tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã C (nay là phường P, thị xã A), tỉnh Gia Lai vào ngày 20/7/1994. Trong quá trình sống chung hạnh phúc với nhau được được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do anh N thường xuyên uống rượu say rồi đánh đập chị T, tình trạng này lặp đi lặp lại nhiều lần nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Vào năm 2017 chị T đã làm đơn xin ly hôn nhưng đã rút đơn về đoàn tụ với anh N nhưng cuộc sống vợ chồng cũng không hạnh phúc, vì thế chị T đã tiếp tục làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã A giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
Về con chung: Chị T và anh N có 2 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1995 và cháu Nguyễn Thành Tr, sinh ngày 08/7/2002. Hiện nay cháu Th đã trưởng thành và có gia đình riêng, còn cháu Tr chưa trưởng thành nên chị T yêu cầu được nuôi cháu Tr, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn N, mặc dù đã được Tòa án Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập đến tham gia phiên tòa nhưng đều cố tình vắng mặt nên không trình bày được quan điểm của mình về nội dung của vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa có ý kiến: Về thủ tục tố tụng Tòa án nhân dân thị xã A đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng thẩm quyền; Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị T về yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn N và giao con chung là cháu Nguyễn Thành Tr, sinh ngày 08/7/2002 cho chị Trần Thị Thu T nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa chị T không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí: Buộc chị T phải chịu số tiền 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn chị Trần Thị Thu T yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ 3, Phường P, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn anh Nguyễn Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T và anh Nguyễn Văn N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống chị T và anh N có phát sinh mâu thuẫn nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh N. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập anh N nhiều lần đến để tham gia hòa giải, xét xử nhưng anh N không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến việc tiếp tục duy trì cuộc sống vợ chồng với chị T, hiện nay, chị T và anh N đã không còn chung sống với nhau. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thu T được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
Về con chung: Chị T và anh N có 2 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1995 và cháu Nguyễn Thành Tr, sinh ngày 08/7/2002. Hiện nay cháu Th đã trưởng thành và có gia đình riêng, còn cháu Tr chưa trưởng thành, chị T yêu cầu được nuôi cháu Tr. Xét nguyện vọng của Cháu Tr cũng xin được ở với mẹ. Do vậy, chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cháu Nguyễn Thành Tr, sinh ngày 08/7/2002 cho chị T trực tiếp nuôi là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa chị T trình bày chị có việc làm, có thu nhập nên không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Vì thế, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì nguyên đơn chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn anh N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 235, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thu T.
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu T được ly hôn với anh Nguyễn Văn N.
Về nuôi con chung: Giao cho chị Trần Thị Thu T nuôi 01 con chung là cháu Nguyễn Thành Tr, sinh ngày 08/7/2002 cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí: Chị Trần Thị Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006951 ngày 11 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Thời hạn kháng cáo: Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 29/8/2018) các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn trên đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa được tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS TX An Khê; - UBND Phường P, thị xã A (Để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Trung Toàn |