- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Không công nhận chị Hồng Thị B và anh Nguyễn Hồng V là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26-01-2018. V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Việt Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Bé Bảy;
Bà Nguyễn Việt Trinh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam, thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Cà Mau.
Ngày 26 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2018/QĐXX-ST ngày 17 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Hồng Thị Bế, sinh năm: 1981 (có mặt).
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện M, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: anh Nguyễn Hồng V, sinh năm: 1973 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khóm A, thị trấn M, huyện M, tỉnh Cà Mau.
(Chị V có đơn xin vắng mặt ngày 17/01/2018).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong quá trình giải quyết tại tòa án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Hồng Thị B trình bày:
Năm 2014 được sự đồng ý của hai bên gia đình, chị và anh Nguyễn Hồng V tự nguyện về chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Cuộc sống vợ chồng đầm ấm một thời gian, nhưng thời gian gần đây thường xảy ra mâu thuẫn dẫn đến bà và chị V đã không còn chung sống với nhau từ năm 2016 đến nay. Nay bà thấy không còn tình cảm vợ chồng với chị V nên yêu cầu được ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có.
- Tại phiên hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2018, bị đơn anh Nguyễn Hồng V trình bày: Năm 2014, chị Và chị B tự nguyện chung sống với nhau thời gian chung sống được gần hai năm thì xảy ra mâu thuẫn từ đó không còn chung sống với nhau nữa. Nay chị B yêu cầu ly hôn ông cũng đồng ý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: anh Nguyễn Hồng V có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt ngày 14/12/2017, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Hồng V theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: chị Hồng Thị B và anh Nguyễn Hồng V tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2014 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống giữa chị B và chị V xảy ra mâu thuẫn và không còn chung sống với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Chị B yêu cầu được ly hôn với chị V, tại phiên hòa giải do Tòa án tiến hành anh Nguyễn Hồng V cũng đồng ý ly hôn. Do chị B và chị V không đăng ký kết hôn nên căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận chị B với chị V là vợ chồng.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Không công nhận chị Hồng Thị B và anh Nguyễn Hồng V là vợ chồng.
2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu.
3. Án phí dân sự sơ thẩm chị B phải chịu 300.000 đồng, chị B đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0011748 ngày 28 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M chuyển thu án phí.
4. Chị B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Chị V vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu y định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện M, tỉnh Cà Mau; - Chi cục THA DS huyện M, tỉnh Cà Mau; - Lưu:Hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Việt Hằng |