- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2018/HN-ST Ngày: 05-02-2018 V/v “ n nh n và gia nh” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xu n Trường
2. Ông Nguyễn C ng Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Giả uệ Tiên – Thư ký Tòa án nh n d n huyện Ba Tri – Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Chúc– Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 02 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nh n d n huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 491/2017/TLST-HN ngày 16/10/2017 về việc “H n nhân v ia nh” theo quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 104/2017/QĐST - HN ngày 25 tháng 12 năm 2017 và quyết ịnh hoãn phiên tòa số: 02/2018/QĐST - HN ngày 11 tháng 01 năm 2018giữa các ương sự:
1. N uyên ơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1970; ịa chỉ ấp T, xã B, huyện B, tỉnh B (có mặt).
2. Bị ơn: anh Trương Văn K, sinh năm 1969; ịa chỉ ấp T, xã B, huyện B, tỉnh B (v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 03/10/2017 và trong quá tr nh tố tụn , nguyeân ñôn chị N uyễn Thị L trình baøy:
Chị và anh K tự nguyện kết h n vào năm 1991, có ăng ký kết h n tại UBND xã B vào ngày 01/11/1996. Thời gian ầu, hai ên chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, ến năm 2015, hai bên phát sinh m u thuẫn và ã ly th n từ tháng 06/2015 ến nay. Nguyên nhân là do hai bên ất ồng quan iểm, anh K có quan hệ ất chính với người phụ nữ khác. Trong thời gian ly th n, hai ên kh ng có thiện chí hàn g n; gia nh hai ên cũng kh ng có ý kiến hay hòa giải. Nay nhận thấy t nh cảm vợ chồng không còn, mục ích h n nh n kh ng ạt ược, ời sống chung kh ng thể kéo dài nên chị yêu cầu ly h n với anh K. Con chung: Trương Thị T sinh ngày 20/10/1992 và Trương Văn T sinh ngày 01/5/1995 hiện ã trưởng thành; riêng Trương Quốc K sinh ngày 18/6/2006 hiện sống chung với chị. Khi ly h n, chị yêu cầu tiếp tục nu i dưỡng cháu Quốc K, tự nguyện kh ng yêu cầu anh K cấp dưỡng nu i con chung. Tài sản chung không tranh chấp. Nợ chung không có.
Tại phiên tòa:
- Chị Nguyễn Thị L giữ nguyên tr nh ày, kh ng ổ sung.
- Anh Trương Văn K v ng mặt kh ng lý do.
Quan iểm c a Viện kiểm sát:
- Về th tục: Xét thấy trong quá tr nh tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán ã tu n th và tiến hành ầy tr nh tự, th tục tố tụng. Nguyên ơn thực hiện úng quyền và ngh a vụ theo quy ịnh pháp luật. iêng ị ơn v ng mặt khi Tòa án triệu tập nên chưa thực hiện úng quyền và ngh a vụ theo quy ịnh tại các iều 70, 72 Bộ luật tố tụng d n sự.
- Về nội dung: Nhận thấy ời sống h n nh n giữa chị L và anh K không còn hạnh phúc do ất ồng quan iểm và anh K kh ng chung th y, mục ích h n nh n kh ng ạt ược, ời sống chung kh ng thể tiếp tục và hàn g n nên yêu cầu ly h n c a chị L là có cơ sở nên ược chấp nhận. Do ó, ề nghị áp dụng các iều 51, 56 Luật
n nh n và gia nh chấp nhận yêu cầu ly hôn c a chị L ược ly h n với anh K. Về con chung: áp dụng các iều 81, 82, 83, 84 Luật n nh n và gia nh, chị L ược quyền tiếp tục nu i dưỡng cháu Trương Quốc K, sinh ngày 18/6/2006 là phù hợp với nguyện vọng cháu K, ghi nhận sự tự nguyện c a chị L kh ng yêu cầu anh K cấp dưỡng nu i con, riêng hai cháu Trương Thị T và Trương Văn T ã trưởng thanh nên kh ng yêu cầu giải quyết. Về nợ chung, tài sản chung kh ng yêu cầu nên kh ng xem xét giải quyết trong vụ án.
Töø caùc lôøi trình baøy treân
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn ộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra c ng khai các chứng cứ tại phiên tòa, ội ồng xét xử nhận ịnh:
V thủ tục: Mặc dù ã ược Tòa án tống ạt hợp lệ nhưng tại phiên tòa anh Trương Văn K vẫn v ng mặt. Do ó, việc ưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy ịnh tại các iều 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự.
V nội dun :
Về quan hệ hôn nhân: Do chị L và anh K tự nguyện kết h n từ năm 1991, có ăng ký kết h n tại UBND xã B (Ba Tri – Bến Tre) vào ngày 01/11/1996 nên quan hệ h n nh n giữa hai ên là hợp pháp. Trong quá tr nh chung sống, do hai ên ất ồng quan iểm, anh K kh ng chung th y nên phát sinh m u thuẫn dẫn ến cuộc sống vợ chồng kh ng hạnh phúc và ã ly th n từ tháng 06/2015 ến nay. Trong thời gian ly th n, do hai ên kh ng có thiện chí hòa giải, kh c phục những ất ồng nên m u thuẫn ngày càng trầm trọng, hiện kh ng còn khả năng hàn g n. Trong quá tr nh tố tụng cũng như tại phiên tòa, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly h n. Xét yêu cầu trên là phù hợp với các iều 51, 56 Luật n nh n và gia nh nên ội ồng xét xử chấp nhận
Veà con chung: Trương Thị T sinh ngày 20/10/1992 và Trương Văn T sinh ngày 01/5/1995 hiện ã trưởng thành; riêng Trương Quốc K sinh ngày 18/6/2006 hiện sống chung với chị L. ội ồng xét xử xét thấy, từ khi ly th n ến nay, cháu K vẫn do chị L nu i dưỡng, cuộc sống ã ổn ịnh, anh K kh ng có ý kiến tranh chấp việc nu i con. Đồng thời, tại iên ản lấy ý kiến ngày 25/10/2017, cháu K cũng có nguyện vọng sống chung với mẹ. Do ó, xét yêu cầu trực tiếp nu i con c a chị L là có cơ sở, phù hợp với quy ịnh pháp luật tại Điều 81 Luật n nh n và gia nh nên ội ồng xét xử chấp nhận. Ghi nhận việc chị L tự nguyện kh ng yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: do không tranh chấp nên kh ng xem xét trong vụ án.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí h n nh n và gia nh sô thaåm: Nguyên ơn phải nộp số tiền 300.000 ồng theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng aùn phí và leä phí Toaø aùn.
V các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH
Áp dụng các iều 227, 228 Bộ luật tố tụng d n sự; các iều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật h n nh n và gia nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng aùn phí và leä phí Toaø aùn.
1. Chấp nhận yêu cầu ly h n c a chị Nguyễn Thị L ối với anh Trương Văn K.
2. Con chung:
Hai cháu Trương Thị T sinh ngày 20/10/1992 và Trương Văn T sinh ngày 01/5/1995 hiện ã trưởng thành.
Chị Nguyễn Thị L ược quyền trực tiếp nu i dưỡng cháu Trương Quốc K sinh ngày 18/6/2006. Ghi nhận chị L tự nguyện kh ng yêu cầu anh K cấp dưỡng nu i con chung.
Anh K có quyền thăm nom con chung, kh ng ai có quyền cản trở. Khi có nhu cầu, v lợi ích c a con, hai ên có quyền yêu cầu thay ổi việc nu i con và cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Taøi saûn chung: do không tranh chấp nên kh ng xem xét trong vụ án.
4. Nợ chung: Không có.
5. Án phí h n nh n và gia nh sô thaåm: Chị Nguyễn Thị L phải nộp số tiền 300.000 ( a trăm ngàn ồng) và ñöôïc khấu trừ vaøo số tiền tạm öùng aùn phí ñaõ nộp 300.000 (ba trăm ngàn ồng) theo bieân lai thu số 0012342 ngaøy 03/10/2017 cuûa Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyeän Ba Tri. Do ó, án phí sơ thẩm, chị L ã nộp xong.
Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.
Các ương sự coù quyeàn làm ơn khaùng caùo trong thời haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn, ương sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc kh ng có mặt khi tuyên án mà có lý do chính áng th thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ược ản án hoặc ược tống ạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - THADS huyện Ba Tri; - UBND xã B - Các ươn sự; - Lưu hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đặng Thị Ngọc Duyên |