- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 139/2026/DS-ST Ngày: 29 - 7 - 2026 Về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”. NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Lâm Sơn;
2. Ông Nguyễn Văn Trí.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Võ Xuân Hoài, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 11 - An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 - An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 11 - An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 213/2026/TLST-DS ngày 16/4/2026 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 234/2026/QĐST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị N, sinh năm 1981; địa chỉ: Số B, tổ H, ấp T, xã C, tỉnh An Giang, (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu G, sinh năm 1997; địa chỉ: Số B, tổ A, ấp T, xã C, tỉnh An Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 10/4/2026 và các lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Hà Thị N trình bày:
Do quen biết nên vào ngày 12/01/2026 bà N có cho ông Nguyễn Hữu G vay số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng; khi vay ông Nguyễn Hữu G có làm biên nhận nợ (giấy tay) thỏa thuận không lãi suất; mục đích vay là để bổ sung nguồn vốn sinh hoạt gia đình, thời hạn vay là 10 ngày.
Do đến hạn thanh toán ông Nguyễn Hữu G không thực hiện việc trả nợ cho bà N nhưng ông G ký tên vào biên nhận nợ ngày 12/01/2026; Nên bà Hà Thị N khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Hữu G có nghĩa vụ trả cho bà N số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng, bà N không yêu cầu tính lãi suất.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th 02 để tham gia phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nhưng ông G vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông G về n i dung yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị N.
Tại phiên tòa nguyên đơn gửi nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn ông Nguyễn Hữu G vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 - An Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm H i đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Từ những phân tích trên, đề nghị H i đồng xét xử căn c các Điều 463, 466 B luật Dân sự; các Điều 217, 244 B luật tố tụng dân sự.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị N.
- Bu c ông Nguyễn Hữu G có nghĩa vụ trả cho bà Hà Thị N số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Hữu G đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay ông G vắng mặt không lý do. Căn c Điều 227 của B luật tố tụng dân sự. H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông G là có căn c đúng theo quy định của pháp luật.
Bà Hà Thị N khởi kiện bị đơn ông Nguyễn Hữu G. Ông G có nơi cư trú tại ấp T, xã C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân Khu vực 11 - An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, 35 và Điều 39 của B luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn qua lời khai của đương sự thể hiện bằng biên nhận nợ ngày 12/01/2026. H i đồng xét xử xác định giữa bà Hà Thị N và ông Nguyễn Hữu G có xác lập hợp đồng vay với tổng số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng. Do đến hạn thanh toán khoản vay bị đơn ông G không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên cho bà N nên phát sinh tranh chấp.
H i đồng xét xử xét thấy hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận được xác lập giữa bà Hà Thị N và ông Nguyễn Hữu G là hoàn toàn tự nguyện không trái với đạo đ c xã h i phù hợp với Điều 463 B luật dân sự; do đến k hạn trả nợ nhưng ông Nguyễn Hữu G không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền trên cho bà Hà Thị Ng c L vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Điều 466 B luật dân sự. Vì vậy, H i đồng xét xử nghỉ nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị N.
Bu c ông Nguyễn Hữu G có nghĩa vụ trả cho bà Hà Thị N số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng là phù hợp được quy định tại các Điều 463, 466 B luật dân sự. Về lãi xuất do bà N không yêu cầu nên H i đồng xét xử không xét đến.
Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c ,
- Các Điều 357, 463 và Điều 466 B luật dân sự;
- Các Điều 26, 35, 126, 146, 147, 217, 227, 244 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự;
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị N.
2. Bu c ông Nguyễn Hữu G có nghĩa vụ trả cho bà Hà Thị N số tiền 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng.
3. Về án phí dân sự: Ông Nguyễn Hữu G phải chịu án phí 7.500.000 (Bảy triệu năm trăm nghìn) đồng, án phí dân sự sơ thẩm.
4. Hoàn trả cho bà Hà Thị N, số tiền tạm n p án phí đã n p 3.750.000 (Ba triệu bảy năm mươi nghìn) đồng, theo biên lai thu số 305291 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 B luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt tại phiên Tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên Tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND Khu vực - 11; - THADS Khu vực 11; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |