vanban.org

Bản án 139/2025/HS-PT — Hình sự

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 03/09/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA PHÚC THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 139/2025/HS-PT
Ngày: 03/9/2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

ông Trần Huy Đức

Các Thẩm phán:

ông Lê Văn Thường

ông Trần Quốc Cường

- Thư ký phiên tòa: ông Phan Nguyễn Thanh Toàn - Thẩm tra viên Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: bà Phan Thị Xuân Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng mở phiên toà xét xử công khai vắng mặt bị cáo theo thủ tục phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 59/2025/TLPT-HS ngày 01/8/2025 đối với bị cáo Nguyễn Trọng S, bị Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”, do có kháng cáo của bị cáo đốivới Bảnánhìnhsự sơthẩmsố73/2025/HS-STngày18/6/2025.

-Bị cáocókháng cáo:

Nguyễn Trọng S, sinh năm 1987, tại thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Căn hộ S khối D, KDC H, Ấp A, xã B, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh (Nay là: Căn hộ số 7.11 khối D, KDC H, Ấp A, xã B, thành phố Hồ Chí Minh); Nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 10/12; giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Trọng T1 và bà Lê Thị Thanh B; Bị cáo có vợ là Nguyễn Thị Thu H và 03 người con, con lớn nhất sinh năm 2007,connhỏnhấtsinhnăm2017;Tiềnán,tiềnsự: Không.

Nhânthân:

- Ngày 29/6/2004, bị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội xử phạt 36 tháng tù nhưng cho hưởng án treo,thờigianthử tháchlà42tháng,vềtội“Cướptài sản”tạiBảnánsố454/2004/HSST.

- Ngày 21/5/2007, bị Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội xử phạt 15 tháng tù, về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” tại Bản án số 107/2007/HSST. Buộc bị cáo phải chấp hành 36 tháng tù nhưng cho hưởng án treo chuyển thành 36 tháng tù giam tại Bản án số 454/2004/HSST ngày 29/6/2004 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Tổng hợp hình phạt của hai bản án mà bị cáo phải chấp hành chung là 04 năm 03 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 29/01/2007(đã chấphành xonghìnhphạtvàđược xóaántích).

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 05/01/2025 đến ngày 08/01/2025 được thay đổi biện pháp ngăn chặncấmđikhỏinơicư trú,hiệnbịcáođangtại ngoại.

(Vắngmặttạiphiên tòakhôngcólýdo).

NỘIDUNGVỤÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắtnhưsau:

Khoảng tháng 8/2024, Nguyễn Trọng S bàn bạc, trao đổi cùng Nguyễn Thanh T2 tổ chức hoạt động chovaytiềnlấy lãi suấtcaotạitỉnhĐắkLắk. Sauđó,Sthuêcăn nhà sốAN,xãH,thành phố BcủabàHoàngThịL(sinhnăm1964,trútạiAG,phườngT,thànhphố B)đểởvàhoạtđộng cho vay. Để đảm bảo hoạt động cho vay thì S thuê Phan Diệu L1 làm kế toán, quản lý sổ sách trong hoạt động cho vay tiền, S giao việc quản lý hoạt động cho vay lại cho T2 còn bản thân S về lại Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi S giao lại việc quản lý hoạt động cho vay thì T2 thuê Đặng Cao Đ, Hàn Hồng H1 và một số đối tượng có tê L2, H4, T3 (H2), P (chưa xác định được nhân thân lailịch)đểhoạt độngchongười dânvaytiềnvớilãi suấtcao.

Để đảm bảo hoạt động cho vay tiền diễn ra thuận lợi và tránh sự phát hiện của các Cơ quan chức năng thì S và L1 lập nhiều nhóm trên ứng dụng Telegram, Z để trao đổi các nội dung liên quan đến việc cho vay, gồm: “BMT 1”," Bank V”, “Gạo sg”, “Học Sinh ĐL”, “Cơm Gạo”. Hằng ngày, L1 là người tổng hợp thông tin về các khoản vay của từng người vay, theo danh sách từng người quản lý, làm thủ tục cho vay tiền rồi gửi lên các nhóm và tùy theo nhiệm vụ được phân công mà các thành viên theo dõi, nhắc nhở mọi người, đôn đốc người vay…. S là người đăng quảng cáo trên mạng xã hội, đặt khăn lạnh in thông tin với nội dung: “TIỀN XANH - 0363823883 - CẦM CỐ GIẤY TỜ BẤT ĐỘNG SẢN; UY TÍN * Cầm cố giấy tờ đất; * Vay qua Icloud; * Góp ngày” để phát cho người dân tại các cửa hàng ăn uống, chợ, khu trọ, nơi tập trung đông người khi người vay liên hệ để vay tiền thì S sẽ thông báo cho T2 phân công người hoặc S thông báo trực tiếp cho từng người (Đức, H1) để đi thẩm định nơi ở của người vay, đánh giá khả năng trả nợ của người vay; nếu người vay có khả năng trả nợ thì làm thủ tục cho vay, cụ thể: Quay video để người vay tự nói về thời gian vay, số tiền vay, cách thức vay, vay của ai, thời gian trả hết. Sau khi quay videoxongsẽgửivideovà thôngtincủangườivayvàonhóm“BMT1”đểchocácthànhviênbiết và sau đó L1 sử dụng số điện thoại 0825336666 trực tiếp gọi điện cho người vay để xác định lại nội dung vay tiền. Sau đó, người đi thẩm định sẽ giữ một số giấy tờ tùy thân của người vay để làm tin, L1 sử dụng tài khoản số 104877194814 mở tại Ngân hàng V1 mang tên Phan Diệu L1 để chuyển tiền đến tài khoản của người vay tiền. Sau khi nhận đồ vật, tài liệu của người vay thì người đithẩmđịnhsẽmangvềgiao lạichoT2để cấtgiấu.

Hằng ngày, người vay đóng tiền bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản số 104877194814 mở tại Ngân hàng V1 mang tên Phan Diệu L1. T2 giao cho Đ và H1 01 xe mô tô, biển số 59N2-645.58 để phục vụ việc di chuyển. Định kỳ hàng tháng, tùy vào khả năng làm việc của mỗi người mà S sẽ trả tiền lương từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng, Đ và H1 được lo tất cả các chi phí như: ăn, ở, xăng, tiền điện thoại…, ngoài ra Đ và H1 được hứa hẹn sẽ chia tiền lợi nhuậnsau03thángtổngkết hoạtđộngchovay.

Về cách thức tính tiền cho mỗi khoản vay thì tùy vào khoản vay, nhu cầu của người vay thì cả nhóm thỏa thuận, thống nhất với người vay sẽ tính thời hạn cho vay từ 25 đến 43 ngày; thu tiền phí cho vay từ 5 - 10% (có trường hợp người vay các đối tượng thu tiền phí cao hơn mức 10% theo thỏa thuận) số tiền vay, thu trước hai ngày đầu và ngày cuối, cụ thể: Nếu vay số tiền 5.000.0000 đồng, thời hạn vay là 25 ngày, mỗi ngày thu 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu phí là 10%, tương ứng với số tiền 500.000 đồng nên khi thu đủ 25 ngày sẽ thu được 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.250.000 đồng tiền lãi; nếu vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay là 43 ngày, mỗi ngày thu 300.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu phí 5%, tương ứng với số tiền 500.000 đồng nên khithuđủ43ngàysẽthuđược10.000.000đồngtiềngốcvà 2.900.000đồngtiền lãi.

Ngoài căn nhà tại địa chỉ số A N, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk thì Nguyễn Trọng S đề nghị với Dương Hoàng M (đã bị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đ khởi tố bị cáo trong vụ án Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự khác) được cất giấu các giấy tờ của người vay tại 01 phòng trọ ở địa chỉ số A N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk cùng với nhóm của M, nhằm tránhsự pháthiện của cơquan chứcnăng.

Trong thời gian từ tháng 9/2024 đến tháng 11/2024 các bị cáo đã cho 35 người dân vay tiền vớilãisuất caovượtquá nhiều lầnmức quyđịnh củaNhànước,cụthể: 1.ĐặngCaoĐ đãtrựctiếpcho16ngườidân vaytiền, cụ thểnhư sau: 1.1. Bà Nguyễn Trần Nhật H3, sinh năm 2001, nơi cư trú: Thôn T, xã E, thành phố B, vay 02 lần, cụthể:

- Lần 01: Ngày 05/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.400.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 87.671 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.400.000 đồng + 500.000 đồng - 87.671 đồng=1.812.329đồng.

- Lần 02: Ngày 21/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 800.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 19 ngày, với số tiền 7.600.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 5.937.500 đồng, số tiền lãi là 1.662.500 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 104.110 đồng nên Đ đã thu lợi bất chínhsốtiền:1.662.500đồng+800.000đồng-104.110đồng=2.358.390đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà H3 vay là 15.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 4.170.719đồng.Hiện, bàH3cònnợsốtiềngốclà4.062.500đồng. 1.2. Bà Lê Thị Lan A, sinh năm 1990, nơi cư trú: Số A N, phường T, thành phố B, vay 02 lần, cụ thể:

- Lần 01: Ngày 18/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.400.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 87.671 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.400.000 đồng + 500.000 đồng - 87.671 đồng=1.812.329đồng.

- Lần 02: Ngày 01/11/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 08 ngày, với số tiền 3.200.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 2.500.000 đồng, số tiền lãi là 700.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 43.836 đồng nên Đ đã thu lợi bất chínhsốtiền:700.000đồng+1.000.000đồng-43.836đồng=1.656.164 đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà Lan A vay là 15.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 3.468.493đồng.Hiện,bàLanA cònnợsốtiềngốclà7.500.000đồng. 1.3.BàTrầnThịN, sinh năm1972, nơicư trú: SốA P,phườngK,thànhphốB,vay 02lần,cụthể:

- Lần 01: Ngày 07/10/2024, vay số tiền 7.500.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 300.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 750.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ7.500.000đồngtiềngốcvà1.800.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 127.397 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.800.000 đồng + 750.000 đồng - 127.397đồng=2.422.603đồng.

- Lần 02: Ngày 26/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 12 ngày, với số tiền 4.800.000 đồng trong đó số tiền gốc là 3.870.968 đồng, số tiền lãi là 929.032 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 65.753 đồng nên Đ đã thu lợi bất chínhsốtiền:929.032đồng+1.000.000đồng-65.753đồng=1.863.279 đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà N vay là 17.500.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 4.285.882đồng.Hiện, bàNcònnợsốtiềngốclà6.129.032đồng. 1.4. Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1985, nơi cư trú: Buôn M, phường E, thành phố B, tỉnh ĐắkLắk,vay04 lần,cụthể:

- Lần 01: Ngày 11/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.200.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 84.932 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.200.000 đồng + 500.000 đồng - 84.932 đồng=1.615.068đồng.

- Lần 02: Ngày 18/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.200.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 84.932 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.200.000 đồng + 500.000 đồng - 84.932 đồng=1.615.068đồng.

- Lần 03: Ngày 27/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 11 ngày, với số tiền 2.200.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 1.774.194, số tiền lãi là 425.806 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 30.137 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 425.806 đồng + 500.000 đồng - 30.137 đồng = 895.669 đồng. Bà D còn nợ số tiền gốclà3.225.806đồng.

- Lần 04: Ngày 04/11/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 04 ngày, với số tiền là 800.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 645.161 đồng, số tiền lãi là 154.839 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 10.959 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 154.839 đồng + 500.000 đồng - 10.959 đồng = 643.880 đồng. Bà D còn nợ số tiền gốclà4.354.839đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà D vay là 20.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 4.769.685đồng.Hiện, bàDcònnợsốtiềngốclà7.580.645đồng. 1.5.Ông VũNgọcL3,sinhnăm1983,nơicư trú: SốAC,phườngT, thànhphốB,vay01lần:

Ngày 19/10/2024, vay số tiền 15.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 600.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 21 ngày, với số tiền 12.600.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 9.843.750 đồng, số tiền lãi là 2.756.250 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 172.603 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 2.756.250 đồng + 1.500.000 đồng - 172.603 đồng = 4.083.647 đồng. Hiện, ông L3cònnợsốtiềngốclà5.156.250đồng. 1.6. Ông Hoàng Văn H4, sinh năm 1990, nơi cư trú: Thôn B, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, vay 02 lần, cụ thể:

- Lần 01: Ngày 02/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.200.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 84.932 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.200.000 đồng + 500.000 đồng - 84.932 đồng=1.615.068đồng.

- Lần 02: Ngày 04/11/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 05 ngày, với số tiền 1.000.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 806.452 đồng, số tiền lãi là 193.548 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 13.699 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính sốtiền:193.548đồng+500.000đồng-13.699đồng=679.849đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho ông H4 vay là 10.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 2.294.917đồng.Hiện,ôngH4cònnợsốtiền gốc là4.193.548đồng. 1.7. Bà Đỗ Thị Nhị V, sinh năm 1990, nơi cư trú: Hẻm E T, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk,vay 02lần, cụthể:

- Lần 01: Ngày 06/10/2024, vay số tiền 7.500.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 300.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 750.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ7.500.000đồngtiềngốcvà2.100.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 131.507 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 2.100.000 đồng + 750.000 đồng - 131.507đồng=2.718.493đồng.

- Lần 02: Ngày 25/10/2024, vay số tiền 7.500.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 300.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 750.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 15 ngày, với số tiền 4.500.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 3.515.625 đồng, số tiền lãi là 984.375 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 61.644 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính sốtiền:984.375đồng+750.000đồng-61.644đồng=1.672.731đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà V vay là 15.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 4.391.224đồng.Hiện, bàVcònnợsốtiềngốclà3.984.375đồng. 1.8. Ông Nguyễn Hùng C, sinh năm 1990, nơi cư trú: Thôn D, xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, vay02lần, cụthể:

- Lần 01: Ngày 18/10/2024, vay số tiền 7.500.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 300.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 750.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ7.500.000đồngtiềngốcvà2.100.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 131.507 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 2.100.000 đồng + 750.000 đồng - 131.507đồng=2.718.493đồng.

- Lần 02: Ngày 25/10/2024, vay số tiền 12.000.000 đồng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày đóng 480.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.200.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu đủ 12.000.000 đồng tiền gốc và 2.400.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 197.260 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 2.400.000 đồng + 1.200.000 đồng - 197.260đồng=3.402.740đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho ông C vay là 19.500.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 6.121.233đồng. 1.9.Ông ĐỗLưuH5,sinh năm1976,nơicư trú: SốDN, phường T,thành phốB,vay01lần:

Ngày 25/10/2024, vay số tiền 7.500.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 300.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 750.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 14 ngày, với số tiền 4.200.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 3.387.097 đồng, số tiền lãi là 812.903 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 57.534 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 812.903 đồng + 750.000 đồng - 57.534 đồng = 1.505.369 đồng. Hiện, ông H5 còn nợsốtiềngốclà4.112.903đồng. 1.10. Ông Đỗ Tấn L4, sinh năm 1992, nơi cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk, vay01lần:

Ngày 21/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 16 ngày, với số tiền 6.400.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 5.000.000 đồng, số tiền lãi là 1.400.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 87.671 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.400.000 đồng + 1.000.000 đồng - 87.671 đồng = 2.312.329 đồng. Hiện, ông L4 cònnợ số tiềngốclà5.000.000đồng. 1.11. Bà Nguyễn Thị Thu M1, sinh năm 1986, nơi cư trú: TDP Q, thị trấn E, huyện C, vay 02 lần, cụthể:

- Lần 01: Ngày 03/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.200.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 84.932 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.200.000 đồng + 500.000 đồng - 84.932 đồng=1.615.068đồng.

- Lần 02: Ngày 19/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 400.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 11 ngày, với số tiền 2.200.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 1.774.194, số tiền lãi là 425.806 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 30.137 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính sốtiền:425.806đồng+400.000đồng-30.137đồng=795.699đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà M1 vay là 10.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 2.410.737đồng.Hiện, bàM1 cònnợsốtiềngốc là3.225.806đồng. 1.12.BàNguyễnThị H6,sinhnăm1976, nơicư trú: SốAV,phườngK,thànhphốB,vay03lần:

- Lần 01: Ngày 30/09/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 25 ngày, mỗi ngày đóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.250.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 68.493 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.250.000 đồng + 500.000 đồng - 68.493 đồng=1.681.507đồng.

- Lần 02: Ngày 14/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 25 ngày, mỗi ngày đóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.250.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 68.493 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.250.000 đồng + 500.000 đồng - 68.493 đồng=1.681.507đồng.

- Lần 03: Ngày 30/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 25 ngày, mỗi ngày đóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 10 ngày, với số tiền 2.500.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 2.000.000 đồng, số tiền lãi là 500.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 27.397 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính sốtiền:500.000đồng+500.000đồng-27.397đồng=972.603đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà H6 vay là 15.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 4.335.617đồng.Hiện, bàH6cònnợsốtiềngốclà3.000.000đồng. 1.13.BàTrầnThịT4,sinhnăm1990,nơicư trú:ThônB,xãE,huyện C, vay 02lần,cụthể:

- Lần 01: Ngày 11/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.400.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 87.671 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.400.000 đồng + 500.000 đồng - 87.671 đồng=1.812.329đồng.

- Lần 02: Ngày 01/11/2024, vay số tiền 6.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 240.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 08 ngày, với số tiền 1.920.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 1.500.000 đồng, số tiền lãi là 420.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 26.301 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính sốtiền:420.000đồng+500.000đồng-26.301đồng=893.699đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà T4 vay là 11.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 2.706.028đồng.Hiện, bàT4cònnợsốtiềngốclà4.500.000đồng. 1.14. Bà H’Đan Niê, sinh năm 1996, nơi cư trú: Buôn K, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, vay02lần, cụthể:

- Lần 01: Ngày 03/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thuđủ5.000.000đồngtiềngốcvà1.200.000đồngtiềnlãi.Lãisuất caonhấttheo quyđịnhcủaNhà nước là 84.932 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 1.200.000 đồng + 500.000 đồng - 84.932 đồng=1.615.068đồng.

- Lần 02: Ngày 21/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 400.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 18 ngày, với số tiền 3.600.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 2.903.226 đồng, số tiền lãi là 696.774 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 49.315 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính sốtiền:696.774đồng+400.000đồng-49.315đồng=1.047.459đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà H’Đan Niê vay là 10.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng sốtiền là2.662.527đồng.Hiện,bà H’ĐanNiê cònnợsốtiềngốclà2.096.774đồng. 1.15.Ông NguyễnXuânT5,sinhnăm1978,trú tại: TDPG,phườngK, thành phốB,vay01lần:

Ngày 02/11/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 07 ngày, với số tiền 2.800.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 2.258.065 đồng, số tiền lãi là 541.935 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 38.356 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 541.935 đồng + 1.000.000 đồng - 38.356 đồng = 1.503.579 đồng. Hiện, ông T5 còn nợsốtiềngốclà7.741.935đồng. 1.16.Bà PhạmThị NgọcN1,sinhnăm1957,trú tại:SốAQ,thànhphốB,vay02lần,cụthể:

- Lần 01: Ngày 08/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 700.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu đủ 10.000.000 đồng tiền gốc và 2.800.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 175.342 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính số tiền: 2.800.000 đồng + 700.000 đồng - 175.342đồng=3.324.658đồng.

- Lần 02: Ngày 25/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 600.000 đồng. Khoản vay này Đ đã thu được 15 ngày, với số tiền 6.000.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 4.687.500 đồng, số tiền lãi là 1.312.500 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 82.192 đồng nên Đ đã thu lợi bất chính sốtiền:1.312.500 đồng+600.000đồng-82.192đồng=1.830.308đồng.

Tổng số tiền gốc Đ cho bà N1 vay là 20.000.000 đồng. Đ đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 5.154.966đồng.Hiện, bàN1cònnợsốtiềngốclà5.312.500đồng. Như vậy, tổng số tiền gốc Đặng Cao Đ cho 16 người dân trên vay là 220.500.000 đồng, tổng số tiền lãi đã thu là 37.816.268 đồng, tổng số tiền phí đã thu là 20.850.000 đồng lãi suất cao nhất theo quyđịnhNhànướclà2.489.316đồngnêntổngsốtiền Đđã thu lợibất chính là56.176.952đồng. 2.HànHồngH1 đãtrựctiếp cho19 ngườidânvaytiền, cụ thểnhư sau:

2.1. Bà Hoàng Thị Bích L5, sinh năm 1985, nơi cư trú: Cụm B, Thôn I, xã H, thành phố B, vay 01 lần: Ngày 01/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.200.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 84.932 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.200.000 đồng + 500.000 đồng - 84.932 đồng=1.615.068đồng. 2.2. BàVõ Thị Thùy P, sinh năm 1986, nơi cư trú: Số E Hồ T, phường T, thành phố B, vay 02 lần, cụthể:

-Lần1:Ngày03/10/2024, vaysốtiền 6.000.000đồng,thờihạn vay31 ngày,mỗi ngàyđóng 240.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 600.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 6.000.000 đồng tiền gốc và 1.440.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 101.918 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.440.000 đồng + 600.000 đồng - 101.918đồng=1.938.082đồng.

-Lần2:Ngày06/11/2024, vaysốtiền 7.000.000đồng,thờihạn vay33 ngày,mỗi ngàyđóng 280.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 420.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được03ngày,vớisốtiền840.000đồng,trongđósố tiền gốclà636.364đồng,sốtiềnlãilà203.636 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 11.507 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền:203.636đồng + 420.000đồng-11.507đồng= 612.129đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho bà P vay là 13.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 2.550.211đồng.Hiện, bàP cònnợsốtiềngốclà6.363.636đồng. 2.3.Ông NgôTrí H8,sinh năm1996,nơicư trú: ThônE, xãE, huyệnB,tỉnhĐắkLắk,vay01 lần:

Ngày 06/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 18 ngày, với số tiền 7.200.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 6.000.000 đồng, số tiền lãi là 1.200.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 98.630 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.200.000 đồng + 1.000.000 đồng - 98.630 đồng = 2.101.370 đồng. Hiện, ông H8cònnợsốtiềngốclà4.000.000đồng.

2.4. Bà Trần Thị Ngọc H9, sinh năm 1996, nơi cư trú: Số E T, phường T, thành phố B, vay 01 lần: Ngày 08/10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 10 ngày, với số tiền 2.000.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 1.562.500 đồng, số tiền lãi là 437.500 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 27.397 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 437.500 đồng + 500.000 đồng - 27.397 đồng = 910.103 đồng. Hiện, bà H9 còn nợ sốtiền gốclà3.437.500đồng. 2.5. BàHoàng Thị H10, sinh năm 1990, nơi cư trú: Số C T, phường T, thành phố B, vay 02 lần, cụ thể:

-Lần1:Ngày10/10/2024, vaysốtiền 10.000.000đồng,thờihạn vay31 ngày, mỗingàygóp 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 10.000.000 đồng tiền gốc và 2.400.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 169.863 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 2.400.000 đồng + 1.000.000 đồng - 169.863đồng=3.230.137đồng.

-Lần2:Ngày05/11/2024, vaysốtiền 10.000.000đồng,thờihạn vay31 ngày, mỗingàygóp 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 03 ngày, với số tiền 1.200.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 967.742 đồng, số tiền lãi là 232.258 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 16.438 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính sốtiền:232.258đồng+1.000.000đồng-16.438đồng=1.215.820đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho bà H10 vay là 20.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là4.445.957 đồng.Hiện,bà H10 còn nợsốtiềngốclà9.032.258đồng. 2.6. Bà Nguyễn Thị Thúy N2, sinh năm 1991, nơi cư trú: Số E N, phường T, thành phố B, vay 02 lần, cụ thể:

-Lần1:Ngày11/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay24 ngày,mỗi ngàyđóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.000.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 65.753 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.000.000 đồng + 500.000 đồng - 65.753 đồng=1.434.247đồng.

-Lần2:Ngày30/10/2024, vaysốtiền 7.000.000đồng,thờihạn vay24 ngày,mỗi ngàyđóng 350.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 560.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 09 ngày, với số tiền 3.150.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 2.625.000 đồng, số tiền lãi là 525.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 34.521 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính sốtiền:525.000đồng+560.000đồng-34.521đồng=1.050.479đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho bà N2 vay là 12.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 2.484.726đồng.Hiện,bàN2 còn nợsố tiềngốclà4.375.000đồng. 2.7. Bà Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh năm 1990, nơi cư trú: Thôn B, xã E, huyện C, vay 03 lần, cụ thể:

- Lần 1: Ngày 13/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 10.000.000 đồng tiền gốc và 2.800.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 175.342 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 2.800.000 đồng + 1.000.000 đồng - 175.342đồng=3.624.658đồng.

- Lần 2: Ngày 27/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 12 ngày, với số tiền 4.800.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 3.750.000 đồng, số tiền lãi là 1.050.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 65.753 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.050.000 đồng + 1.000.000 đồng - 65.753 đồng = 1.984.247 đồng. Bà Á còn nợ sốtiền gốclà6.250.000đồng.

- Lần 3: Ngày 02/11/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 06 ngày, với số tiền 2.400.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 1.875.000 đồng, số tiền lãi là 525.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 32.877 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 525.000 đồng + 1.000.000 đồng - 32.877 đồng = 1.492.123 đồng. Bà Á còn nợ sốtiền gốclà8.125.000đồng.

TổngsốtiềngốcH1 chobàÁ vaylà30.000.000đồng.H1đã thulợibấtchínhtổngsố tiềnlà 7.101.028đồng.Hiện, bàÁcònnợsốtiềngốclà14.375.000đồng. 2.8. Bà Lê Thị Hồng G, sinh năm 1992, nơi cư trú: Số C T, phường T, thành phố B, vay 02 lần, cụ thể:

-Lần1:Ngày14/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay32 ngày,mỗi ngàyđóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.400.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 87.671 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.400.000 đồng + 500.000 đồng - 87.671 đồng=1.812.329đồng.

-Lần2:Ngày03/11/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay32 ngày,mỗi ngàyđóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 06 ngày, với số tiền 1.200.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 937.500 đồng, số tiền lãi là 262.500 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 16.438 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính sốtiền:265.500đồng+500.000đồng-16.438đồng=746.062đồng.

TổngsốtiềngốcH1 chobàG vaylà10.000.000đồng.H1đã thulợibấtchínhtổngsố tiềnlà 2.558.391đồng.Hiện, bàGcònnợsốtiềngốclà4.062.500đồng. 2.9. Bà Nguyễn Thị Thúy H11, sinh năm 1982, nơi cư trú: Số B đường A, xã C, thành phố B, tỉnh ĐắkLắk,vay02 lần,cụthể:

-Lần1:Ngày14/10/2024, vaysốtiền vaysốtiền5.000.000đồng, thờihạnvay26ngày,mỗi ngày đóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 13 ngày, với số tiền 3.250.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 2.500.000 đồng, số tiền lãi là 750.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 35.616 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 750.000 đồng + 500.000 đồng - 35.616 đồng = 1.214.384 đồng. Bà H11 cònnợ số tiềngốclà2.500.000đồng.

-Lần2:Ngày19/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay32 ngày,mỗi ngàyđóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 10 ngày, với số tiền 2.000.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 1.562.500 đồng, số tiền lãi là 437.500 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 27.397 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 437.500 đồng + 500.000 đồng - 27.397 đồng = 910.103 đồng. Bà H11 còn nợ số tiền gốclà3.437.500đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho bà H11 vay là 10.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là2.124.487 đồng.Hiện,bà H11 còn nợsốtiềngốclà5.937.500đồng. 2.10.BàNgôThịM2,sinhnăm1985,nơicư trú:ThônH, xãC,thànhphố B, vay02lần, cụ thể:

-Lần1:Ngày16/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay20 ngày,mỗi ngàyđóng 300.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.000.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 54.795 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.000.000 đồng + 500.000 đồng - 54.795 đồng=1.445.205đồng.

- Lần 2: Ngày 27/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 30 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 09 ngày, với số tiền 3.600.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 3.000.000 đồng, số tiền lãi là 600.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 49.315 đồng nên H1 đã thu lợi bất chínhsốtiền:600.000đồng+1.000.000đồng-49.315đồng=1.550.685 đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho bà M2 vay là 15.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 2.995.890đồng.Hiện,bà M2cònnợsốtiền gốclà 7.000.000đồng. 2.11. Bà Nguyễn Thị Ngọc L6, sinh năm 1978, nơi cư trú: Tổ dân phố F, phường T, thành phố B, vay01lần:

Ngày 16/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 10 ngày, với số tiền 4.000.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 3.125.000 đồng, số tiền lãi là 875.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 54.795 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 875.000 đồng + 1.000.000 đồng - 54.795 đồng = 1.820.205 đồng. Hiện, bà L6 còn nợsốtiềngốclà6.875.000đồng. 2.12. Ông Nguyễn Quang N3, sinh năm 1986, nơi cư trú: Số A T, phường T, thành phố B, vay 02 lần, cụ thể:

-Lần1:Ngày01/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay24 ngày,mỗi ngàyđóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.000.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 65.753 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.000.000 đồng + 500.000 đồng - 65.753 đồng=1.434.247đồng.

-Lần2:Ngày19/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay24 ngày,mỗi ngàyđóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 06 ngày, với số tiền 1.500.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 1.250.000 đồng, số tiền lãi là 250.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 16.438 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính sốtiền:250.000đồng+500.000đồng-16.438đồng=733.562đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho ông N3 vay là 10.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là2.167.809 đồng.Hiện,ôngN3cònnợsốtiềngốclà3.750.000đồng. 2.13.Ông NgôAnhX, sinhnăm1983,nơicư trú:ThônC,xãE,thànhphốB,vay 02lần,cụthể:

- Lần 1: Tháng 10/2024, vay số tiền 5.000.000 đồng, thời hạn vay 24 ngày, mỗi ngày đóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.000.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 65.753 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.000.000 đồng + 500.000 đồng - 65.753 đồng=1.434.247đồng.

-Lần2:Ngày22/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay24 ngày,mỗi ngàyđóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 05 ngày, với số tiền 1.250.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 1.041.667 đồng, số tiền lãi là 208.333 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 13.699 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính sốtiền:208.333đồng+500.000đồng-13.699đồng=694.634đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho ông X vay là 10.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 2.128.881đồng.Hiện,ôngXcònnợsốtiền gốclà3.958.333đồng. 2.14. Bà Phạm Thị Kim B1, sinh năm 1986, nơi cư trú: Số C T, phường T, thành phố B, vay 03 lần, cụ thể:

-Lần1:Ngày02/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay24 ngày,mỗi ngàyđóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.000.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 65.753 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.000.000 đồng + 500.000 đồng - 65.753 đồng=1.434.247đồng.

- Lần 2: Ngày 07/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 33 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.000.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 10.000.000 đồng tiền gốc và 3.200.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 180.822 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 3.200.000 đồng + 1.000.000 đồng - 180.822đồng=4.019.178đồng.

- Lần 3: Ngày 23/10/2024, vay số tiền 15.000.000 đồng, thời hạn vay 32 ngày, mỗi ngày đóng 600.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 1.500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 12 ngày, với số tiền 7.200.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 5.625.000 đồng, số tiền lãi là 1.575.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 98.630 đồng nên H1 đã thu lợi bất chínhsốtiền:1.575.000đồng+1.500.000đồng -98.630đồng=2.976.370đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho bà B1 vay là 30.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 8.429.795đồng.Hiện,bà B1cònnợsốtiền gốclà9.375.000đồng. 2.15. Bà Đinh Thị Hồng H12, sinh năm 1990, nơi cư trú: Thôn C, xã E, thành phố B, vay 02 lần, cụthể:

- Lần 1: Ngày 06/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 40 ngày, mỗi ngày đóng 300.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 700.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 10.000.000 đồng tiền gốc và 2.000.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 219.178 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 2.000.000 đồng + 700.000 đồng - 219.178đồng=2.480.822đồng.

- Lần 2: Ngày 05/11/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 40 ngày, mỗi ngày đóng 300.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 700.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 03 ngày, với số tiền 900.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 750.000 đồng, số tiền lãi là 150.000 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 16.438 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính sốtiền:150.000đồng+700.000đồng-16.438đồng=833.562đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho bà H12 vay là 20.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là3.314.384 đồng.Hiện,bà H12 còn nợsốtiềngốclà9.250.000đồng. 2.16. Ông Nguyễn Văn T6, sinh năm 1997, nơi cư trú: Số F M, phường E, thành phố B, vay 01 lần:

Ngày 03/11/2024, vay số tiền 6.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 250.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 600.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được03ngày,vớisốtiền750.000đồng,trongđósố tiền gốclà580.645đồng,sốtiềnlãilà169.355 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 9.863 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 169.355 đồng + 600.000 đồng - 9.863 đồng = 759.492 đồng. Hiện ông T6 còn nợ số tiền gốc là 5.419.355đồng. 2.17. Ông Nguyễn Tấn M3, sinh năm 2000, nơi cư trú: Số A N, phường T, thành phố B, vay 02 lần, cụ thểnhư sau:

-Lần1:Ngày11/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay32 ngày,mỗi ngàyđóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.400.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 87.671 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.400.000 đồng + 500.000 đồng - 87.671 đồng=1.812.329đồng.

-Lần2:Ngày26/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay32 ngày,mỗi ngàyđóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được03ngày,vớisốtiền600.000đồng,trongđósố tiền gốclà468.750đồng,sốtiềnlãilà131.250 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 8.219 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền:131.250đồng + 500.000đồng-8.219đồng=623.031đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho ông M3 vay là 10.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là2.435.360 đồng.Hiện,ôngM3 cònnợsốtiền gốclà 4.531.250đồng. 2.18. Bà Phan Thị Kim P1, sinh năm 1982, nơi cư trú: Số B P, phường T, thành phố B, vay 02 lần, cụthể:

-Lần1:Ngày17/10/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay30 ngày,mỗi ngàyđóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu đủ 5.000.000 đồng tiền gốc và 1.000.000 đồng tiền lãi. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 82.192 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền: 1.000.000 đồng + 500.000 đồng - 82.192 đồng=1.417.808đồng.

-Lần2:Ngày06/11/2024, vaysốtiền 5.000.000đồng,thờihạn vay30 ngày,mỗi ngàyđóng 200.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 500.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 02 ngày, với số tiền 400.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 333.333 đồng, số tiền lãi là 66.667 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 5.479 đồng nên H1 đã thu lợi bất chính số tiền:66.667đồng + 500.000đồng-5.479đồng=561.188đồng.

Tổng số tiền gốc H1 cho bà P1 vay là 10.000.000 đồng. H1 đã thu lợi bất chính tổng số tiền là 1.978.996đồng.Hiện,bà P1cònnợsốtiềngốclà4.666.667đồng. 2.19.Ông HồQ,sinhnăm1989,nơi cư trú:TổdânphốF,thịtrấnQ, huyệnC,vay 01lần:

Ngày 12/10/2024, vay số tiền 10.000.000 đồng, thời hạn vay 31 ngày, mỗi ngày đóng 400.000 đồng tiền gốc và tiền lãi, thu tiền phí khoản vay 600.000 đồng. Khoản vay này H1 đã thu được 03 ngày, với số tiền 1.200.000 đồng, trong đó số tiền gốc là 967.742 đồng, số tiền lãi là 232.258 đồng. Lãi suất cao nhất theo quy định của Nhà nước là 16.438 đồng nên H1 đã thu lợi bất chínhsốtiền:232.258đồng +600.000đồng -16.438đồng =815.820đồng. Hiện, ông Q cònnợ số tiền gốclà9.032.258đồng.

Tổng số tiền gốc Hàn Hồng H1 cho 19 người dân trên vay là 246.000.000 đồng, tổng số tiền lãi đã thu là 31.721.257 đồng, tổng số tiền phí đã thu là 23.180.000 đồng, lãi suất cao nhất theo quy địnhNhànướclà2.163.284đồngnêntổngsốtiềnH1đãthulợi bấtchínhlà 52.737.973đồng.

Như vậy, tổng số tiền mà bị cáo Đặng Cao Đ và Hàn Hồng H1 đã cho 35 người dân vay là 466.500.000 đồng, tổng số tiền lãi đã thu là 69.537.525 đồng, tương ứng với mức lãi suất từ 182,5%/năm đến 421,1%/năm, tổng số tiền phí đã thu là 44.030.000 đồng, lãi suất cao nhất theo quy định Nhà nước là 4.652.600 đồng nên tổng số tiền mà Đ và H1 đã thu lợi bất chính là 108.914.925đồng.

Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 73/2025/HS-ST ngày 18/6/2025, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắkđãquyếtđịnh: Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Trọng S, Nguyễn Thanh T2, Phan Diệu L1, Đặng Cao Đ, Hàn HồngH1 phạm tội “Chovaylãinặngtronggiaodịchdânsự”. Vềđiềuluậtáp dụng vàhìnhphạt: Áp dụng khoản 2 Điều 201; điểm a khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 BộluậtHìnhsự: Xử phạt bị cáo Nguyễn Trọng S 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt thi hành án, được khấu trừ thời gian bị tạm giữ từ ngày 05/01/2025 đến ngày 08/01/2025.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về hình phạt đối với các bị cáo Nguyễn Thanh T2, Phan Diệu L1, Đặng Cao Đ, Hàn Hồng H1, về các biện pháp tư pháp, án phí và quyền kháng cáo theo quyđịnh củaphápluật.

Ngày02/7/2025vàngày25/7/2025,bị cáoNguyễn Trọng Scóđơnkháng cáovàkhángcáo bổsungvớinộidungxinđượchưởngántreo.

Tại phiên toà phúc thẩm bị cáo Nguyễn Trọng S vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Tòa ántriệu tậphợplệ theoquyđịnhphápluật.

Kiểm sát viên đại diện cho Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ điểm a khoản 1 Điều 351; điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự xét xử vắng mặt bị cáo theo hướng không chấp nhận kháng cáo xin được hưởng án treo củabịcáo,giữ nguyênbản ánhìnhsự sơthẩm.

NHẬNĐỊNHCỦATÒAÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hộiđồngxétxửnhậnđịnhnhưsau: [1].Vềthủtụctốtụng: Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 02/7/2025 và ngày 25/7/2025, bị cáo Nguyễn Trọng S có đơn kháng cáo và kháng cáo bổ sung với nội dung xin được hưởng án treo. Theo quy định tại khoản 1 và điểmbkhoản3Điều333củaBộ luậtTốtụnghìnhsự thìbị cáokhángcáotrongthờihạnluậtđịnh, đượcxemxéttheothủtục phúcthẩm. Tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Trọng S vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Tòa án cấp phúc thẩm triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật. Đại diện Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vụ án vắng mặt bị cáo. Do đó, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án vắng mặt bị cáo theo điểm c khoản 1 Điều 351 Bộ luật tố tụnghìnhsự. [2].Xétnộidungkháng cáo: [2.1]. Về tội danh: Trong khoảng thời gian từ tháng 9/2024 đến tháng 11/2024, vì muốn có tiền tiêu xài mà bị cáo Nguyễn Trọng S cùng với các bị cáo Nguyễn Thanh T2, Phan Diệu L1, Đặng Cao Đ và Hàn Hồng H1 đã có hành vi cho 35 người dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk vay tiền với lãi suất cao hơn mức lãi suất cao nhất được quy định trong Bộ luật dân sự từ 182,5% đến 421,1% (gấp9,1đến21,1lần)nhằm mụcđích thulợi bất chínhvớitổngsố tiền 108.914.925đồng.Hànhvi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về tín dụng, cụ thể là lĩnh vực kinh doanh tiền tệ được pháp luật bảo vệ. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm kết án các bị cáo về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” quy định tại Điều 201 Bộ luật hìnhsự làđúngngười,đúngtộivàđúngphápluật. [2.2].Vềhìnhphạt:Trong vụánnày, các bị cáothực hiệnhànhviphạmtộitheophươngthứctham gia quản lý các nhóm khác nhau; trên mỗi nhóm các bị cáo trao đổi thông tin liên quan đến việc chongườidânvaytiềnđểcùngnhaubiết.Theođó,tất cả các bị cáođềuđượcchuẩnbịchỗ ở,bốtrí công cụ, phương tiện để thực hiện hành vi phạm tội và cùng nhau hưởng phần trăm lợi nhuận nên cácbị cáophải cùngchịutráchnhiệmvề hậuquảđãgây ra. Đối với bị cáo Nguyễn Trọng S là người chịu trách nhiệm chung trong việc tạo các nhóm trên mạng xã hội để tổ chức hoạt động cho vay, cung cấp tiền để các nhóm cho người dân vay với lãi suất cao; là người đứng đầu quản lý và chỉ đạo các nhóm trong mọi công việc nên bị cáo S có vai trò chính trong vụ án này. Bị cáo S và các bị cáo còn lại thực hiện hành vi phạm tội khi được phân công nhiệm vụ cụ thể, có sự liên kết chặt chẽ với nhau nên các bị cáo phạm tội với tình tiết tặng nặng “Phạm tội có tổ chức” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự. Quá trình điều tra cũngnhư tạiphiêntòasơ thẩm bịcáoS thànhkhẩn khaibáo, ănnănhốicải;saukhiphạmtộiđã ra đầu thú. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm a khoản 1 Điều 52, Điều 38 của Bộ luật hình sự năm xử phạt bị cáo Nguyễn Trọng S 01 năm 03 tháng tù là phù hợp với quy định của pháp luật, tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra nên cần phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian mới có tác dụng răn đe, giáo dục riêng đối với bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội. Dođó, Hộiđồngxétxử khôngchấpnhậnkháng cáoxinđượchưởng ántreocủabịcáo. [3].Về ánphíhìnhsự phúc thẩm:Dokhángcáokhôngđượcchấpnhận,nênbị cáoNguyễnTrọng S phải chịu ánphíhình sự phúcthẩm (theoquy định tạiđiểmbkhoản2Điều23 củaNghị quyếtsố 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu,miễn, giảm,thu,nộp, quảnlývàsử dụng án phí vàlệphíToàán). [4]. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị, Hội đồng xét xử phúc thẩmkhôngxét. Vìcáclẽ trên;

QUYẾTĐỊNH:

1. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 351; điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Trọng S, giữ nguyên bản án hình sự sơthẩmsố73/2025/HS-STngày18/6/2025 củaToà ánnhândântỉnhĐắk Lắk. Áp dụng khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm a khoản 1 Điều 52, Điều 38 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Trọng S 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ ngày bắt thi hành án, đượckhấutrừ thờigianbịtạm giữ từ ngày05/01/2025đếnngày08/01/2025.

2. Về án phí hình sự phúc thẩm: Áp dụng điểm b khoản 2 Điều 23 của

Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, buộc bị cáo Nguyễn Trọng S phải chịu200.000 (haitrămnghìn) đồng án phíhìnhsự phúcthẩm.

3. Các quyết định khác của bản án hình sự sơ thẩm không bị kháng cáo, không bị kháng nghịcóhiệulựcphápluậtkểtừ ngày hếtthờihạn kháng cáo,khángnghị. Bảnánhìnhsự phúcthẩm cóhiệulựcphápluậtkểtừ ngàytuyên án./.

Cỡ chữ