vanban.org

Bản án 139/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N. Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Lê Văn T.

Về con chung: Giao con chung tên Lê Trường N, sinh ngày 17/9/2002 cho anh Lê Văn T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N. Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 139/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 13-11-2018
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Thanh;

2. Ông Võ Kế An.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tiểu Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Hùng – Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 389/2018/TLST-HNGĐ ngày 17/9/2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2018/QĐXX-ST ngày 09 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 93/2018/QĐXX-ST ngày 26 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

1. N đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1981 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: ấp U, xã V, huyện T, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1973 (vắng mặt).

Địa chỉ: ấp U, xã V, huyện T, tỉnh Long

Tạm trú: ấp O, xã J, huyện S, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 06/8/2018, tại bản tự khai, N đơn chị Nguyễn Thị N tr nh bày: Chị và anh T sau thời gian t m hiểu có tổ chức đám cưới vào năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Bửu, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 29 tháng 11 năm 1999. Sau khi cưới chị và anh T sống chung với nhau hạnh phúc được một thời gian đầu, sau đó th phát sinh mâu thuẫn, N nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính t nh nhau. Mặc dù chị N có hàn gắn nhiều lần nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên đã ly thân từ năm 2008. Nay chị N xác định t nh cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với anh T.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Cẩm N, sinh ngày 29/9/2000 và Lê Trường N, sinh ngày 17/9/2002. Khi ly hôn chị N yêu cầu được nuôi cháu Cẩm N, đồng ý để anh T được trực tiếp nuôi cháu Lê Trường N, chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Lê Văn T được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng anh vắng mặt không lý do, không có ý kiến g về yêu cầu khởi kiện của N đơn.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy tại phiên tòa như sau:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của các đương sự và những người tham gia tố tụng khác từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Xét thấy yêu cầu xin ly hôn của N đơn là có cơ sở nên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của N đơn.

Giao con chung: Giao cháu Lê Trường N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị N không cấp dưỡng nuôi con do anh T không có yêu cầu.

Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị N có đơn khởi kiện đối anh T. Bị đơn anh T có nơi cư trú tại ấp O, xã J, huyện S nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị N có đơn xin ly hôn với anh T. Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.

. Về thủ tục tố tụng: N đơn chị Nguyễn Thị N có đơn xin vắng mặt; Bị đơn anh Lê Văn T vắng mặt không có lý do dù được tống đạt hợp lệ. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.

. Về yêu cầu của đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T sau thời gian t m hiểu nên tổ chức đám cưới vào năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Bửu, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Chị N và anh T sống chung với nhau hạnh phúc được một thời gian, sau đó th phát sinh mâu thuẫn. Chị N cho rằng N nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính t nh nhau nên đã ly thân từ năm 2008. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ tại địa phương để xác định N nhân mâu thuẫn giữa chị N và anh T. Theo xác nhận trưởng ấp Tân Thiện, xã Tân Phong huyện Cai Lậy th mâu thuẫn giữa chị N và anh T địa phương không được rõ. Tuy nhiên bị đơn anh T từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến nay anh vắng mặt không lý do, cho thấy anh không có thiện chí hàn gắn t nh cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị N và anh T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh T và chị N không có biện pháp g để hàn gắn t nh cảm mặc dù thời gian ly thân đã lâu. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị N là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đ nh, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị Cẩm N, sinh ngày 29/9/2000 và Lê Trường N, sinh ngày 17/9/2002. Do cháu Lê Thị Cẩm N hiện tại đã trưởng thành nên không giải quyết. Khi ly hôn chị N đồng ý để anh T được trực tiếp nuôi cháu Lê Trường N, anh T không có ý kiến g về con chung, sự giao con chung của chị N là hoàn toàn tự nguyện, cháu Trường N có nguyện vọng được sống chung với anh T. Do đó giao cháu Lê Trường N cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh.

Về cấp dưỡng: Các đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy tại phiên tòa là có cơ sở, phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận

. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N. Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Lê Văn T.

2. Về con chung: Giao con chung tên Lê Trường N, sinh ngày 17/9/2002 cho anh Lê Văn T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu.

Chị Nguyễn Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản và nợ chung: Không xem xét đến.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh đã nộp theo biên lai thu số 15898 ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, nên chị N đã thực hiện xong án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hợp lệ.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ