- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP V - NGUYỄN THỊ C"
- Tòa quyết gì? Buộc chị Nguyễn Thị C thanh toán cho Ng n hàng Thƣơng mại cổ phần V số tiền nợ 16.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 139/2017/DS-ST Ngày 15-9-2017 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngà.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Bùi Thị Thúy Lan;
Bà Nguyễn Hồng Gấm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Thƣ ký Tòa n nh n d n thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liễu - Kiểm sát viên.
Ngày 15 th ng 9 năm 2017 tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 426/2017/TLST-DS ngày 04 th ng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng t n dụng theo uyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 188/2017/ ĐXXST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2017 và quyết định hoãn phiên tòa số: 102/2017/ ĐST-DS ngày 29 th ng 8 năm 2017 giữa c c đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ng n hàng Thƣơng mại cổ phần V; địa chỉ: Tầng 1-7 Tòa nhà Thủ Đô số 72, phố T phƣờng T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Phan Thúc Đ sinh năm 1988; địa chỉ: Lầu 5 Tòa nhà 144 đƣờng C, Phƣờng 12, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 20/5/2017) có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C sinh năm 1980; địa chỉ: Số 4/19B, khu phố T, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 20/5/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ n đại diện nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 21-01-2013 chị Nguyễn Thị C có ký “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng t n dụng số hợp đồng t n dụng số 20130119-500000-0005 với Ng n hàng Thƣơng mại cổ phần V (sau đ y gọi tắt là Ng n hàng) để vay số tiền 15.000.000 đồng, lãi suất 5%/th ng mục đ ch vay tiêu dùng c nh n. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, chị C phải thanh to n tổng số tiền cả gốc và lãi là 26.839.000 đồng trả chậm trong vòng 24 th ng 23 th ng đầu mỗi th ng trả số tiền 1.088.000 đồng th ng cuối cùng trả 1.815.000 đồng, thanh to n vào ngày 01 dƣơng lịch hàng th ng bắt đầu từ ngày 01/03/2013.
Ng n hàng đã giao cho chị C nhận đủ số tiền vay 15.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng chị C đã thanh to n cho Ngân hàng đƣợc 08 lần với số tiền 10.304.000 đồng từ ngày 07.11.2014 thì ngƣng không trả nợ mặc dù Ng n hàng đã dùng nhiều biện ph p nhắc nhở.
Trong hợp đồng tín dụng có ghi tên ông Nguyễn Văn H (cha chị C) nhằm mục đ ch tham chiếu để thuận tiện cho việc liên lạc với chị C, không liên quan gì đến khoản tiền chị C vay. Vì vậy Ngân hàng chỉ khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị C phải thanh toán tổng số tiền còn nợ là 16.535.000 đồng.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị C đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ bằng hình thức niêm yết thông báo thụ lý vụ n c c văn bản khác và giấy triệu tập đến Tòa án làm việc nhƣng trong suốt quá trình tố tụng bị đơn đều vắng mặt, không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không cung cấp chứng cứ gì cho Tòa án.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa hai lần nhƣng đều vắng mặt. Vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt tất cả c c đƣơng sự là đúng quy định. Về việc giải quyết vụ n: Căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn, chứng cứ Tòa n đã thu thập đƣợc có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của ph a nguyên đơn và kết quả diễn biến tại phiên tòa. Xét thấy việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh to n số tiền còn nợ 16.535.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị C tại địa chỉ số 4/19B, khu phố T phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng phải trả số tiền nợ 16.535.000 đồng phát sinh từ “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130119-500000-0005 ngày 21/01/2013. Vì vậy, đ y là vụ n “Tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày ngƣời có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ch hợp ph p của mình bị x m phạm . Từ ngày 07/11/2014 bị đơn không thanh toán tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 21/6/2017 nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện vẫn còn.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn anh Phan Thúc Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn chị Nguyễn Thị C đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 29/8/2017 và ngày 15/9/2017 nhƣng đều vắng mặt. Căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt c c đƣơng sự trên.
Xét “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130119-500000-0005 ngày 21/01/2013 đƣợc giao kết giữa nguyên đơn và bị đơn thể hiện ý chí tự nguyện giữa hai bên. Trong hợp đồng thỏa thuận nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 15.000.000 đồng, lãi suất 5%/tháng, mục đ ch vay tiêu dùng cá nhân, nguyên đơn đƣợc trả chậm trong vòng 24 tháng với tổng số tiền cả gốc và lãi là 26.839.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn chỉ thanh to n đƣợc 10.304.000 đồng, từ ngày 07/11/2014 bị đơn không thanh toán tiếp bất kỳ khoản tiền nào cho nguyên đơn. Nhƣ vậy bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận. Do đó nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải trả số nợ gốc và lãi đến hạn 16.535.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
Do “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng không thỏa thuận về lãi quá hạn nên để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, trong trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh to n đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm nhân dân thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dƣơng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144 Điều 147 Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Buộc chị Nguyễn Thị C thanh toán cho Ng n hàng Thƣơng mại cổ phần V số tiền nợ 16.535.000 đồng (mƣời sáu triệu năm trăm ba mƣơi lăm ngàn đồng) phát sinh từ “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130119-500000-0005 ngày 21/01/2013.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị C phải chịu 826.750 đồng (t m trăm hai mƣơi s u ngàn bảy trăm năm mƣơi đồng).
Hoàn trả cho Ng n hàng Thƣơng mại cổ phần V 414.000 đồng (bốn trăm mƣời bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng n ph đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009679 ngày 29/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. C c đƣơng sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc niêm yết.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành n theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng (1); - VKSND TX Dĩ An (1); - Chi cục THADS TX Dĩ An (1); - Đƣơng sự (2); - Lƣu: VT; HS (2). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Ngà |