- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Hồng T. Bà Nguyễn Thị Hồng T với ông Tào Thanh T1 được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1388/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Long
2. Bà Lê Thị Khanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huế Trân - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Hiền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 373/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 423/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 441/2025/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 22/8/1987 (có đơn xin vắng mặt).
Số CCCD xxxxxxxxxxxx ngày cấp 23/4/2021 do Cục CSQLHCVTTXH
Địa chỉ: ấp Láng Hầm B, xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang (nay là xã Thạnh Xuân, Thành phố Cần Thơ).
2. Bị đơn: Ông Tào Thanh T1, sinh ngày 29/02/1985 (vắng mặt).
Số CMND xxxxxxxxx
Địa chỉ: 2/156 ấp Nam Thới, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay là xã Đông Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 3 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh), nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T trình bày:
Bà và ông Tào Thanh T1 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, nay là xã Thạnh Xuân, Thành phố Cần Thơ. Giấy chứng nhận kết hôn số 73 quyển số I/2009 ngày 13/7/2009. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân không hợp nhau, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, đã ly thân từ lâu, không còn tình cảm với nhau. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông Tào Thanh T1.
-Về con chung: Có 01 con chung tên Tào Hoàng K, sinh ngày 15/6/2009, bà yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với phía bị đơn là ông Tào Thanh T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo phiên hòa giải và tiếp cận công khai chứng cứ, thông báo kết quả tiếp cận công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do.
- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự;có chưa thực hiện đúng thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa. Những người tham gia tố tụng nguyên đơn vắng mặt có đơn hợp lệ, bị đơn vắng mặt Toà án đã thực hiện thủ tục tống đạt đảm bảo đúng quy định.
+ Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà T ông T1 được ly hôn, tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; con chung: giao con chung Tào Hoàng K sinh ngày 15/6/2009 cho bà T nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu cấp dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Hồng T khởi kiện ly hôn với ông Tào Thanh T1, đây là tranh chấp quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; ông Tào Thanh T1 là bị đơn có địa chỉ thường trú: Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay là xã Đông Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân Khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Theo trình bày của nguyên đơn và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện bà T và ông T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh An Giang, nay là xã Thạnh Xuân, Thành phố Cần Thơ. Giấy chứng nhận kết hôn số 73 quyển số I/2009 ngày 13/7/2009, hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, giữa bà T và ông T1 có xảy ra mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không quan tâm, chăm sóc cho nhau, bất đồng quan điểm, bà và ông T1 đã ly thân không còn tình cảm với nhau. Bản thân bà không còn yêu thương, không còn muốn chung sống cùng ông T1.
Ông Tào Thanh T1 vắng mặt không có lý do xem như từ bỏ quyền lợi của mình. Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”.
Xét thấy, hôn nhân giữa bà T và ông T1 lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
1.Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội và lý do chính đáng.
Nhận thấy, bà T và ông T1 không còn yêu thương quan tâm chăm sóc lẫn nhau, không có giải pháp đoàn tụ. Nên căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Hồng T là phù hợp.
Về con chung: bà T khai có 01 con chung tên Tào Hoàng K, sinh ngày 15/6/2009 bà yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng. Xét yêu cầu của bà T thấy rằng: Con chung của bà T và ông T1 là cháu Tào Hoàng K có văn bản thể hiện nguyện vọng được mẹ nuôi dưỡng vì từ nhỏ đến hiện tại sống cùng mẹ và được mẹ nuôi dưỡng. Ông T1 vắng mặt, do đó giao cháu Tào Hoàng K là con của bà T ông T1 cho bà Nguyễn Thị Hồng T nuôi dưỡng là phù hợp.
Về tài sản chung: Bà T khai không có, ông T1 vắng mặt nên không đặt ra giải quyết.
Về nợ chung: Bà T khai không có, ông T1 vắng mặt nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227, Điều 228; khoản 1 Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 51; 56 ; 57; Điều 81; 82; 83; 84của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Tuyên xử:
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Hồng T. Bà Nguyễn Thị Hồng T với ông Tào Thanh T1 được ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 73 quyển số I/2009 ngày 13/7/2009 Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, nay là xã Thạnh Xuân, Thành phố Cần Thơ.).
2.Về con chung: Giao con chung tên Tào Hoàng K, sinh ngày 15/6/2009 cho bà Nguyễn Thị Hồng T nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
3.Về tài sản chung: không đặt ra giải quyết.
4.Về nợ chung: không đặt ra giải quyết.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0083204 ngày 03/4/2025 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh (ghi nhận đã nộp xong).
6. Đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Trần Thị Long-Lê Thị Khanh | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy Nga |