vanban.org

Bản án 138/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn V. Buộc anh Dương Nhựt T có nghĩa vụ trả cho anh Lê Văn V số tiền là 9.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY V - T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn V. Buộc anh Dương Nhựt T có nghĩa vụ trả cho anh Lê Văn V số tiền là 9.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 138/2025/DS - ST.
Ngày 30/5/2025.
Về việc tranh chấp: “ Hợp đồng
vay tài sản” .

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Việt Chương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Trung Thành.

2. Ông Quách Trung Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Tín - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè.

Ngày 30/5/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 490/2024/TLST-DS, ngày 09/10/2024 về việc tranh chấp“ Hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 116/2025/QĐXXST- DS, ngày 16/4/2025, giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm 1969. Nơi cư trú: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. (có mặt).

2/ Bị đơn: Anh Dương Nhựt T, sinh năm 2000. Nơi cư trú: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. (vắng mặt).

3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hồ Văn Đ, sinh năm 1967. Nơi cư trú: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 09/9/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn anh Lê Văn V trình bày:

Do chỗ quen biết nên vào ngày 10/6/2024 anh có cho anh Tảo mượn 10.000.000 đồng nhưng vì không có tiền nên anh mới cầm xe với giá 10.000.000 đồng và tiền lãi đến ngày chuộc xe là 1.260.000 đồng cho anh Tảo mượn và đến ngày 21/6/2024 thì anh Tảo có trả cho anh được 1.000.000 đồng, hiện còn nợ lại 9.000.000 đồng và hứa 15 ngày sau trả nhưng đến hạn phía anh Tảo không trả, mặc dù anh có đến đòi nhiều lần nhưng cũng không trả và kéo dài cho đến nay, việc anh Tảo mượn tiền có làm giấy biên nhận và ký tên và có anh Hồ Văn Đ làm chứng.

Nay anh Vẹn khởi kiện yêu cầu anh Tảo trả cho anh số tiền 9.000.000 đồng, làm một lần kể từ khi án có hiệu lực pháp luật và xin rút lại phần tiền lãi cầm xe là 1.260.000 đồng.

Tại phiên toà hôm nay cũng như trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Dương Nhựt T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Hồ Văn Đ vắng mặt nhưng đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, kết quả hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của anh Vẹn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật Hội đồng xét xử có nhận định như sau:

. Về thủ tục tố tụng:

1.1. Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn V yêu cầu anh Dương Nhựt T trả 9.000.000 đồng nên xác định đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ vào địa chỉ sinh sống của anh Dương Nhựt T ở ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Quan hệ tranh chấp được xác định là “ Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự.

1.2. Anh Dương Nhựt T và anh Hồ Văn Đ đã được Tòa án tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh Tảo và anh Đỡ .

.Về nội dung:

2.1. Căn cứ vào đơn khởi kiện, bản tự khai của đương sự và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm. Hội đồng xét xử xét thấy nguyên đơn anh Lê Văn V có cho anh Dương Nhựt T vay số tiền là 10.000.000 đồng và đến ngày 21/6/2024 thì anh Tảo có trả cho anh được 1.000.000 đồng, hai bên có làm giấy biên nhận và thỏa thuận 15 ngày sau trả nhưng đến hạn phía anh Tảo không trả như cam kết đã hứa là vi phạm nghĩa vụ. Nay anh Vẹn yêu cầu anh Tảo trả số tiền 9.000.000 đồng là có căn cứ. Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Vẹn.

2.2- Anh Dương Nhựt T và anh Hồ Văn Đ đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến gì đến yêu cầu khởi kiện của anh Vẹn, điều đó cho thấy anh Tảo và anh Đỡ đã đồng ý với yêu cầu khởi kiện của anh Vẹn và được xác định là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét thấy số tiền trên đáng lẽ ra anh Tảo phải trả đúng theo thoả thuận nhưng kéo dài đến nay là vi phạm nghĩa vụ, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của anh Vẹn.

2.3- Tại phiên tòa anh Vẹn xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện không yêu anh Tảo trả tiền lãi cầm xe là 1.260.000 đồng. Xét thấy việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của anh Vẹn là tự nguyện không trái quy định của pháp luật và là quyền tự định đoạt của anh Vẹn nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

. Anh Dương Nhựt T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 244 Bộ luật tố Tụng dân sự;

- Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn V. Buộc anh Dương Nhựt T có nghĩa vụ trả cho anh Lê Văn V số tiền là 9.000.000 đồng, kể từ khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của anh Lê Văn V về việc không yêu cầu anh Tảo trả tiền lãi cầm xe là 1.260.000 đồng.

3. Án phí:

- Anh Dương Nhựt T phải chịu 450.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho anh Lê Văn V 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015910 ngày 09/10/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.

4- Anh Lê Văn V được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Anh Dương Nhựt T và anh Hồ Văn Đ được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ