- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Lại Ngọc H cùng đồng phạm - phạm tội chứa mại dâm (điều 327 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị cáo Lại Ng c H và Nguy n Thị Di u T.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 327 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 138/2022/HS-PT Ngày: 07 - 7 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai V n H n
n .
Các Thẩm phán: Ông Võ Trun Hiếu
Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũn
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Thắm - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Đ Th Ph n Th , Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 106/2022/TLPT-HS ngày 05 tháng 5 năm 2022 đối với bị cáo Lại Ng c H và Nguy n Thị Di u T do có kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 12/2022/HS-ST ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân huy n C, tỉnh Tiền Giang.
- Các bị cáo có kháng cáo:
1. Lại Ngọc H, sinh năm 1991 tại tỉnh Kiên Giang; Nơi đăng ký thường trú: số xxx, khu phố X, thị trấn K, huy n K tỉnh Kiên Giang; Tạm trú: số xxx, đường T, Khu phố B, Phường T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghi p: Làm thuê; trình độ h c vấn: 8/12; Giới tính: Nữ; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Lại Ng c L, sinh năm 1952 và à Phạm Thị Th, sinh năm 1957; Bị cáo chưa có chồng, con; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 05/4/2021, tạm giam từ ngày 14/4/2021, đến ngày 28/9/2021 thay thế bi n pháp tạm giam bằng bi n pháp ảo lĩnh.
Bị cáo có m t tại phiên tòa.
2. Nguyễn Th Diệu T, sinh năm 1997, tại tỉnh Hậu Giang; Nơi đăng ký thường trú: Ấp T, xã H, huy n P, tỉnh Hậu Giang; Tạm trú: số xxx, đường T, Khu phố B, Phường T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; Nghề nghi p: Làm thuê; trình độ h c vấn: 6/12; Giới tính: Nữ; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Vi t Nam; Con ông Nguy n Thắng E, sinh năm 1964 và à Nguy n Thị Th1, sinh năm 1975; Bị cáo chưa có chồng, con; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 05/04/2021, tạm giam từ ngày 14/4/2021, đến ngày 28/9/2021 thay thế bi n pháp tạm giam bằng bi n pháp ảo lĩnh.
Bị cáo có m t tại phiên tòa.
- Ngư i ào ch a cho ị cáo Lại Ngọc H và ị cáo Nguy n Thị iệu T: Ông Võ Tuấn Vĩnh Th - Luật sư, Công ty luật TNHH MTV Vĩnh Th, thuộc đoàn luật sư Tỉnh Tiền Giang. (Có m t)
- Ngoài ra trong v án còn có ngư i có quy n i, ngh a v iên quan nhưng kh ng có kháng cáo Bản án kh ng ị kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Điểm kinh doanh V, t a lạc tại số xxx Ấp T, xã TLT, huy n C, tỉnh Tiền Giang thuộc Công ty TNHH Một thành viên thương mại và dịch vụ Ng c H1 do anh Lý Ng c H1 làm giám đốc và cũng là chủ cơ sở điểm kinh doanh V. Với ngành nghề đầu tư kinh doanh dịch vụ xoa óp. Điểm kinh doanh này anh Lý Ng c H1 giao cho bị cáo Lại Ng c H quản lý.
Vào khoảng 24 giờ ngày 04/4/2021, Nguy n Văn Th3, Nguy n Văn B, Nguy n Thành V là ạn è với nhau cả a đến địa điểm kinh doanh V t a lạc số xxx Ấp T, xã TLT, huy n C, tỉnh Tiền Giang để massage. Anh B g p bị cáo Nguy n Thị Di u T mua 03 vé massage tr n gói có quan h tình dục với tiếp viên tại phòng với giá 1.200.000 đồng/1vé, T đồng ý án. Anh B đưa cho ị cáo T 3.500.000 đồng là tiền trả cho a người và được giảm 100.000 đồng. Sau khi nhận tiền xong, T dẫn Nguy n Văn Th3 vào phòng số 2, Nguy n Văn B vào phòng số 3 và Nguy n Thành V vào phòng số 4. Sau đó T thông áo cho ị cáo Lại Ng c H biết là án được 03 vé có quan h tình dục và nói H sắp xếp người tiếp khách. H đến phòng nhân viên g i Hồ Thị Ng c S, Nguy n Thị Mỹ Nh đi tiếp khách. Khi Nh và S đi xuống quầy tiếp tân g p T, thì T thông áo cho cả hai biết giá vé khách đã mua ao gồm vi c quan h tình dục, có nói rõ đã nhận tiền rồi và kêu S vào phòng số 2, Nh vào phòng số 3, do phòng số 4 chưa có tiếp viên nên T thông áo cho H biết kiếm thêm tiếp viên để phục vụ. Lúc này, H g i Nguy n Thị Ng c H1 từ thành phố M đến tiếp khách. Khi g p H1 thì H nói vào phòng số 4 massage và quan h với khách thì H1 đồng ý. Đến khoảng 00 giờ ngày 05/4/2021 lực lượng Công an tiến hành kiểm tra và ắt quả tang. Khi đó Th3 đang quan h tình dục với Hồ Thị Ng c S, B đang quan h tình dục với Nguy n Thị Mỹ Nh và V đang kích dục chuẩn bị quan h với Nguy n Thị Ng c H1.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 12/2022/HS-ST ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân huy n C, tỉnh Tiền Giang đã quyết định:
Tuyên ố các ị cáo Lại Ng c H, Nguy n Thị Di u T phạm tội “Chứa mại dâm”.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 327; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 của Bộ luật Hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Lại Ng c H 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ị bắt đi thi hành án và được trừ thời gian tạm giữ, tạm giam (từ ngày 05/4/2021 đến ngày 28/9/2021).
Xử phạt: Bị cáo Nguy n Thị Di u T 01 (một) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ị bắt đi thi hành án và được trừ thời gian tạm giữ, tạm giam (từ ngày 05/4/2021 đến ngày 28/9/2021).
Ngoài ra ản án sơ thẩm còn quyết định về phần vật chứng, án phí và thông áo về quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
* Ngày 17 tháng 02 năm 2022, bị cáo Lại Ng c H và Nguy n Thị Di u T có đơn kháng cáo với nội dung: Xin được hưởng án treo.
Tại phiên tòa: Bị cáo Lại Ng c H và Nguy n Thị Di u T giữ nguyên yêu cầu kháng cáo xin được hưởng án treo.
Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm cho rằng đơn kháng cáo của bị cáo trong hạn luật định nên được cấp phúc thẩm chấp nhận xem xét giải quyết.
Về hình phạt, Tòa án cấp sơ thẩm đã đánh giá đúng tính chất nguy hiểm hành vi phạm tội của các bị cáo cùng với các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự, nhân thân nên xử phạt bị cáo H mức án 01 năm 06 tháng tù và ị cáo T 01 năm tù là phù hợp. Tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo không bổ sung được những chứng cứ mới để xem xét nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng điểm a khoản 1 Điều 355, 356 Bộ luật Tố tụng Hình sự, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các bị cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm đã tuyên.
- Người ào chữa cho ị cáo H và ị cáo T phát iểu: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa các ị cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đầu, không tiền án, tiền sự. Bị cáo H, có ác ruột tên Lại Ng c M là Li t sĩ, cha ruột là Lại Ng c L tham gia Hội Cựu chiến binh Vi t Nam. Ngoài ra, với mức hình phạt mà cấp sơ thẩm xử phạt đối với 02 ị cáo là quá nghiêm khắc, nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng thêm các tình tiết giảm nhẹ và áp dụng Điều 65 Bộ luật hình sự, cho các ị cáo được hưởng án treo là cũng đủ sức răn đe, giáo dục bị cáo thành người có ích cho xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Tại phiên tòa, ị cáo Lại Ng c H và ị cáo Nguy n Thị Di u T đã thừa nhận hành vi phạm tội của mình đúng như cáo trạng và ản án sơ thẩm đã nêu, lời thừa nhận của bị cáo là phù hợp với lời khai của những người liên quan cùng với các tài li u chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đã thể hi n: Vào khoảng 23 giờ ngày 04/4/2021, Lại Ng c H, Nguy n Thị Di u T có hành vi sắp xếp cho ba đôi nam nữ mua án dâm với giá 1.200.000 đồng/vé ngay tại các phòng số 2, 3, 4 của điểm kinh doanh V ng Cát. Đây là cơ sở mà ị cáo H được anh Lý Ng c H1 giao trông coi quản lý. Do đó, cấp sơ thẩm tuyên ố các bị cáo phạm tội “Chứa mại dâm” theo quy định tại khoản 1 Điều 327 Bộ luật Hình sự là có căn cứ đúng pháp luật.
Xét thấy, hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến đạo đức thuần phong mỹ tục, đời sống văn hóa là nguyên nhân gián tiếp gây ra các t nạn xã hội đồng thời còn gây mất trật tự an toàn xã hội tại địa phương. Cho nên cần phải được xử lý thỏa đáng nhằm răn đe giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
Khi quyết định hình phạt, Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét đầy đủ tính chất mức độ hành vi phạm tội của từng bị cáo, các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ cũng như về nhân thân xử phạt bị cáo H mức án 01 năm 06 tháng tù và ị cáo T 01 năm tù là phù hợp. Tuy nhiên xét thấy, ngoài tình tiết giảm nhẹ các ị cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải được cấp sơ thẩm áp dụng tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Ngoài ra bản thân hai ị cáo là giới nữ, tuổi đời còn trẻ, mới phạm tội lần đầu chưa có tiền án, tiền sự, lý lịch rõ ràng, không có tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự. Riêng đối với bị cáo H, có ác ruột là li t sĩ, cha ruột có tham gia Hội Cựu chiến binh Vi t Nam nhưng cấp sơ thẩm không áp dụng khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự là ất lợi cho các ị cáo. Đối chiếu với Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao bị cáo H và T có đủ điều ki n để được hưởng án treo. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của các bị cáo.
Các phần khác của quyết định án sơ thẩm đã có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Xét lời đề nghị của Vi n kiểm sát. Hội đồng xét xử có xem xét khi nghị án.
Xét lời đề nghị của người ào chữa cho hai ị cáo là có cơ sở phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị cáo Lại Ng c H và Nguy n Thị Di u T.
Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 12/2022/HS-ST ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân huy n C, tỉnh Tiền Giang:
Tuyên ố các ị cáo Lại Ng c H, Nguy n Thị Di u T phạm tội “Chứa mại dâm”.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 327; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ luật Hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Lại Ng c H 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 03 (ba) năm tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao ị cáo Lại Ng c H cho Uỷ an nhân dân thị trấn K, huy n K, tỉnh Kiên Giang giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
Xử phạt: Bị cáo Nguy n Thị Di u T 01 (một) năm tù cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 02 (hai) năm tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
Giao ị cáo Nguy n Thị Di u T cho Uỷ an nhân dân xã H, huy n P, tỉnh Hậu Giang giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định uộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của ản án đã cho hưởng án treo.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy định tại Điều 92 của Luật thi hành án hình sự.
2. Về án phí: Bị cáo Lại Ng c H và ị cáo Nguy n Thị Di u T không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các phần khác của Quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo kháng nghị đã có hi u lực pháp luật.
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang; - Phòng hồ sơ CA tỉnh Tiền Giang - TAND huy n C; - VKSND huy n C; - Công an huy n C; - THADS huy n C; - UBND xã H; - UBND thị trấn K; - Bị cáo; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Mai V n H n n |