vanban.org

Bản án 137/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Kim Th.

Về hôn nhân: Chị Võ Thị Kim Th được ly hôn với anh Trịnh Tấn Ng. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vÕ tHỊ Kim T ly hôn với Trịnh Tấn Ng"
  • Tòa quyết gì? * Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Kim Th.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GÒ CÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
- Bản án số:137/2024/HNGĐ-ST
- Ngày 12 tháng 8 năm 2024
- V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Danh Hiếu

2. Ông Trần Văn Lời

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Thanh Tùng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo Vy – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công - Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 142/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 173/2024/QĐST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim Th, sinh năm 2001 (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố GT, phường LT, thành phố G C, tỉnh T G

- Bị đơn: Anh Trịnh Tấn Ng, sinh năm 1991 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố 5, phường 1, thành phố G C, tỉnh T G

NỘI DUNG VỤ ÁN :

* Theo đơn xin ly hôn và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Võ Thị Kim Th trình bày: Chị và anh Trịnh Tấn Ng tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã LT, thị xã Gò Công, (nay là phường LT, thành phố Gò Công) tỉnh Tiền Giang năm 2023. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 11 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau. Anh Ng có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, không còn quan tâm đến chị và con. Nay chị không còn tình cảm với anh Ng nên yêu cầu được ly hôn với anh.

- Về con chung: có 01 con chung tên Trịnh Võ Nhựt H, sinh ngày 14/02/2023. Ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn anh Trịnh Tấn Ng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai lần, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh không đến dự phiên tòa cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc chị Võ Thị Kim Th xin ly hôn với anh. Toà án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng:

+ Về trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Võ Thị Kim Th có đơn đề nghị giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Trịnh Tấn Ng địa chỉ khu phố 5, phường 1, thành phố Gò Công, Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

Chị Võ Thị Kim Th có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Trịnh Tấn Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do vì vậy căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Th và anh Ng.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Võ Thị Kim Th và anh Trịnh Tấn Ng kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã LT, thị xã Gò Công (nay là phường LT, thành phố Gò Công) cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2023 là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Võ Thị Kim Th yêu cầu ly hôn cần được xem xét giải quyết theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Kim Th. Hội đồng xét xử xét thấy theo chị Th cho rằng nguyên nhân do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau. Anh Ng có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, không còn quan tâm đến chị và con. Hơn nữa, khi chị Th xin ly hôn, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Ng không đến để trình bày ý kiến về việc chị Th xin ly hôn, chứng tỏ anh Ng cũng không còn Thết tha hàn gắn tình cảm với chị Th.

Xét thấy mâu thuẫn giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Võ Thị Kim Th được ly hôn với anh Trịnh Tấn Ng là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: có 01 con chung tên Trịnh Võ Nhựt H, sinh ngày 14/02/2023. Ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị Th và anh Ng sống ly thân nhau, cháu H sống với chị Th, do chị Th trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, để đảm bảo cuộc sống của cháu không bị xáo trộn, ảnh hưởng đến môi trường sống của cháu nên căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Th được trực tiếp nuôi cháu H. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị Võ Thị Kim Th không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

Về nợ chung: Chị Võ Thị Kim Th khai không có, anh Trịnh Tấn Ng vắng mặt nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

Về án phí: Chị Võ Thị Kim Th là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH :

- Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Kim Th.

1. Về hôn nhân: Chị Võ Thị Kim Th được ly hôn với anh Trịnh Tấn Ng.

2. Về con chung:

Chị Võ Thị Kim Th được trực tiếp nuôi 01 con chung tên Trịnh Võ Nhựt H, sinh ngày 14/02/2023.

Chị Võ Thị Kim Th không yêu cầu anh Trịnh Tấn Ng cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Trịnh Tấn Ng được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Chị Võ Thị Kim Th phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000811 ngày 03/5/2024 của Chi cục Th hành án dân sự thành phố Gò Công. Như vậy, chị Võ Thị Kim Th đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Võ Thị Kim Th, anh Trịnh Tấn Ng có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp Bản án được Th hành theo qui định tại điều 2 Luật Th hành án dân sự thì người được Th hành án dân sự, người phải Th hành án dân sự có quyền thỏa thuận Th hành án, quyền yêu cầu Th hành án, tự nguyện Th hành án hoặc bị cưỡng chế Th hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Th hành án dân sự; thời hiệu Th hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Th hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ