vanban.org

Bản án 137/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trương Thị Huyền T ly hôn với anh Trịnh Minh P.

Về con chung, giao anh Trịnh Minh P trực tiếp nuôi dưỡng một người con chung tên là Trịnh Khắc H (giới tính nam), sinh ngày 11 tháng 4 năm 2015. Chị Trương Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng một người con chung tên là Trịnh Minh T (giới tính nam), sinh ngày 06 tháng 9 năm 2018. Anh Trịnh Minh P và chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trương Thị Huyền T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trịnh Minh P"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trương Thị Huyền T ly hôn với anh Trịnh Minh P.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU
—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 137/2023/HNGĐ-ST
Ngày 03-7-2023.
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Việt Khái.

Ông Nguyễn Minh Trọn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 146/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 về Ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 298/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Huyền T, sinh năm 1995 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Trịnh Minh P, sinh năm 1993 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 4 năm 2023 cùng các văn bản khác kèm theo, nguyên đơn chị Trương Thị Huyền T trình bày: Chị và anh Trịnh Minh P kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau vào ngày 13 tháng 11 năm 2018. Trong quá trình chung sống giữa chị và anh P xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, mặc dù đã được gia đình hai bên hòa giải, hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không thành, chị và anh P đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 cho đến nay. Do cuộc sống hôn nhân giữa chị và anh P không còn hạnh phúc, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Trịnh Minh P. Về con chung, có hai người tên là Trịnh Khắc H (giới tính nam), sinh ngày 11 tháng 4 năm 2015 và Trịnh Minh T (giới tính nam), sinh ngày 06 tháng 9 năm 2018, hiện Trịnh Khắc H do anh P trực tiếp nuôi dưỡng, Trịnh Minh T do chị trực tiếp nuôi dưỡng nên khi ly hôn chị yêu cầu giao Trịnh Khắc H cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng, chị tiếp tục nuôi dưỡng Trịnh Minh T, không ai cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn yêu cầu không hòa giải và xin vắng mặt ngày 23 tháng 5 năm 2023, bị đơn anh Trịnh Minh P trình bày: Anh đồng ý ly hôn với chị T. Con chung, anh đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng Trịnh Khắc H, giao Trịnh Minh T cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, không ai cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Về tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận cho chị Trương Thị Huyền T ly hôn với anh Trịnh Minh P. Giao con chung tên là Trịnh Khắc H (giới tính nam), sinh ngày 11 tháng 4 năm 2015 cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng, giao con chung tên là Trịnh Minh T (giới tính nam), sinh ngày 06 tháng 9 năm 2018 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T và anh P không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Việc chị Trương Thị Huyền T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trịnh Minh P là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn anh Trịnh Minh P cư trú tại ấp Q, xã T, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Trương Thị Huyền T và bị đơn anh Trịnh Minh P vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để tiến hành xét xử vắng mặt chị Trương Thị Huyền T và anh Trịnh Minh P là đúng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân, chị Trương Thị Huyền T và anh Trịnh Minh P kết hôn và có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên hôn nhân giữa chị T và anh P là hôn nhân hợp pháp. Chị T yêu cầu ly hôn với anh P vì chị T cho rằng quá trình chung sống giữa chị T và anh P đã xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, từ đó cuộc sống hôn nhân giữa chị T và anh P không còn hạnh phúc, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải, hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không thành, chị T và anh P đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 cho đến nay mà không hàn gắn, đoàn tụ được nên chị T yêu cầu được ly hôn và anh P cũng đồng ý ly hôn với chị T. Điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận cho chị T ly hôn với anh P là có căn cứ đúng theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung, có hai người tên là Trịnh Khắc H (giới tính nam), sinh ngày 11 tháng 4 năm 2015 và Trịnh Minh T (giới tính nam), sinh ngày 06 tháng 9 năm 2018. Hiện Trịnh Khắc H do anh P trực tiếp nuôi dưỡng, Trịnh Minh T do chị T trực tiếp nuôi dưỡng nên chị T yêu cầu giao Trịnh Khắc H cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng, chị T tiếp tục nuôi dưỡng Trịnh Minh T, không ai cấp dưỡng nuôi con. Anh P cũng thống nhất với yêu cầu về con chung của chị T. Từ đó, giao Trịnh Khắc H cho anh P tiếp tục nuôi dưỡng, Trịnh Minh T cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Chị T và anh P không có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

Chị T và anh P xác định tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không đặt ra xem xét.

Do đó, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ để chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Trương Thị Huyền T phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trương Thị Huyền T ly hôn với anh Trịnh Minh P.

2. Về con chung, giao anh Trịnh Minh P trực tiếp nuôi dưỡng một người con chung tên là Trịnh Khắc H (giới tính nam), sinh ngày 11 tháng 4 năm 2015. Chị Trương Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng một người con chung tên là Trịnh Minh T (giới tính nam), sinh ngày 06 tháng 9 năm 2018.

Anh Trịnh Minh P và chị Trương Thị Huyền T không ai cấp dưỡng nuôi con.

Anh Trịnh Minh P và chị Trương Thị Huyền T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị Trương Thị Huyền T phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018795, ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên chị Trương Thị Huyền T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ