vanban.org

Bản án 137/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Yến L đối với anh Châu Tâm L1.

Về con chung: Giao Châu Trọng N, sinh ngày 22/8/2021 cho chị Nguyễn Yến L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Châu Tâm L1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Yến L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Yến L - Châu Tâm L1"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Yến L đối với anh Châu Tâm L1.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 137/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10 – 8 – 2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tâm

2. Bà Đỗ Kim Phụng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện ĐH.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Sơn – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 230/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Yến L, sinh năm 1994

Địa chỉ: Ấp DD, xã ĐH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Châu Tâm L1, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp CG, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Nguyễn Yến L trình bày: Chị và anh Châu Tâm L1 xây dựng hôn nhân năm 2019; Vợ chồng chị có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

Trong thời gian chung sống vợ chồng chị có 01 con chung là Châu Trọng N, sinh ngày 22/8/2021; Hiện cháu N đang sống cùng với chị.

Trong thời gian chung sống vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn do không hợp tính tình, không còn tình cảm với nhau nữa. Vợ chồng chị đã sống ly thân hơn 03 tháng nay.

Nay ra Tòa chị yêu cầu ly hôn với anh Châu Tâm L1; khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Châu Trọng N; chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Anh Châu Tâm L1 được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Yến L đối với anh Châu Tâm L1; Tiếp tục giao cháu Châu Trọng N, sinh ngày 22/8/2021 cho chị Nguyễn Yến L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về thủ tục tố tụng: Anh Châu Tâm L1 có địa chỉ thường trú tại ấp CG, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐH. Chị Nguyễn Yến L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Châu Tâm L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Yến L và anh Châu Tâm L1.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Yến L và anh Châu Tâm L1 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị L, anh L1 là tự nguyện và hợp pháp. Chị L xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế chị L và anh L1 đã sống ly thân với nhau từ hơn 03 tháng nay. Trong thời gian sống ly thân giữa chị L và anh L1 không có biện pháp nào đển hàn gắn hôn nhân. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị L và anh L1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Yến L đối với anh Châu Tâm L1.

Về con chung: Xét yêu cầu của chị Nguyễn Yến L yêu cầu được nuôi cháu Châu Trọng N, sinh ngày 22/8/2021. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Châu Trọng N chưa đủ 36 tháng tuổi, hiện đang sống ổn định cùng chị Nguyễn Yến L; Chị L có công việc, thu nhập ổn định có đủ điều kiện nuôi cháu N. Căn cứ khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con dưới 36 tháng tuổi phải giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng...” Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Ly, tiếp tục giao cháu Châu Trọng N, sinh ngày 22/8/2021 cho chị Nguyễn Yến L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Châu Tâm L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Yến L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Yến L xác định không có nợ chung và tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Yến L phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228,Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Yến L đối với anh Châu Tâm L1.

2. Về con chung: Giao Châu Trọng N, sinh ngày 22/8/2021 cho chị Nguyễn Yến L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Châu Tâm L1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Yến L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Yến L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị Ly đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000173 ngày 17/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH được chuyển thu án phí.

4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ