- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bảo - Bình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào Điều 5; Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC L TỈNH BẠC L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 137/2023/DS-ST Ngày 25 - 9 - 2023 V/v Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC L- TỈNH BẠC L
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Công Bằng
Các hội thẩm nhân dân: Ông Lê Tuấn Kiệt.
Ông Lê Trường Hận.
Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Hà Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L: Bà Trần Mỹ Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L tiến hành phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 318/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 318/2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 163/2023/QĐST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Chí B, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp 22, xã Phong Thạnh A, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc L.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thái B, sinh năm 1982; Trú tại: Khóm 8, Phường 5, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.
(Anh Bảo, ông Bình vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 16/6/2023 và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn anh Lê Chí B trình bày:
Vào ngày 21/02/2022 dương lịch, anh Bảo có cho ông Nguyễn Thái B vay số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), không có thỏa thuận lãi suất, ông Bình chỏ cam kết trong thời hạn 06 tháng sẽ thanh toán lại cho anh Bảo, hàng tháng ông Bình trả 1.500.000 đồng cho anh Bảo và ông Bình là người ghi biên nhận cho anh Bảo giữ. Tuy nhiên, từ khi vay tiền cho đến nay đã hết thời hạn trả tiền nhưng ông Bình không trả được khoản nào cho anh Bảo, mặc dù anh Bảo đã nhiều lần yêu cầu ông Bình trả nhưng ông Bình cố tình lẫn trốn không có thiện chí trả tiền. Do ông Bình không thực hiện việc trả tiền vay nên anh Bảo khởi kiện yêu cầu cá nhân ông Bình trả 30.000.000 đồng tiền vốn không yêu cầu tiền lãi suất.
- Bị đơn ông Nguyễn Thái B vắng mặt tại phiên tòa, quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định nhưng ông Bình không đến tòa án tham gia tố tụng cũng như gửi văn bản ý kiến phản hồi nào về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc L phát biểu quan điểm:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ theo thủ tục tố tụng và các văn bản có liên quan nên về hình thức tố tụng Viện kiểm sát xét thấy bảo đảm đủ điều kiện và hợp pháp. Nguyên đơn đã chấp hành và xin vắng mặt theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không đến Tòa án làm việc, không có mặt khi triệu tập tham gia phiên tòa là chưa chấp hành theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Bị đơn ông Nguyễn Thái B không đến Tòa án làm việc, ông Bình biết việc khởi kiện của nguyên đơn nhưng không phản đối yêu cầu của nguyên đơn, căn cứ Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự có căn cứ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Chí B, buộc ông Nguyễn Thái B có trách nhiệm trả cho anh Lê Chí B số tiền vốn vay là 30.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
[1] Thẩm quyền giải quyết: Anh Lê Chí B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Thái B trả nợ vay nên đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Bình có nơi cư trú hiện tại ở Khóm 8, Phường 5, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.
[2] Xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Tại biên nhận vay tiền 30.000.000 đồng giữa anh Bảo và ông Bình ký kết vào ngày 21/02/2022, tính đến ngày khởi kiện là chưa hết 03 năm nên căn cứ Điều 429 của Bộ luật Dân sự năm 2015 yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn còn thời hiệu khởi kiện.
Xét yêu cầu khởi kiện của anh Lê Chí B: Anh Bảo xác định vào ngày 21/02/2022 cho ông Nguyễn Thái B vay tiền vốn 30.000.000 đồng, không có thỏa thuận lãi suất, ông Bình đã viết biên nhận cho anh Bảo và anh Bảo đã giao nộp cho Tòa án. Từ khi vay tiền cho đến nay đã hết thời hạn trả tiền nhưng ông Bình không trả được khoản nào cho anh Bảo, mặc dù anh Bảo đã nhiều lần yêu cầu ông Bình trả nhưng ông Bình cố tình lẫn trốn không có thiện chí trả tiền.
Xét hợp đồng vay: Anh Lê Chí B xác định vào ngày 21/02/2022 cho ông Nguyễn Thái B vay tiền vốn 30.000.000 đồng, không thỏa thuận lãi suất, ông Bình đã viết biên nhận cho anh Bảo giữ và anh Bảo đã giao nộp cho Tòa án. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Thái B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ từ khi thụ lý, thông báo phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải đến khi xét xử nhưng đều vắng mặt và không rõ lý do, nên không có ý kiến của ông Bình đối với yêu cầu khởi kiện của anh Bảo. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự “2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Như vậy, có căn cứ xác định giữa anh Lê Chí B và ông Nguyễn Thái B là có phát sinh giao dịch hợp đồng vay tiền nên Hội đồng xét xử căn cứ các quy định pháp luật về hợp đồng vay tài sản để giải quyết vụ án.
Về tiền vốn: Anh Lê Chí B yêu cầu ông Nguyễn Thái B trả số tiền nợ vốn vay là 30.000.000 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy, tại Biên nhận đề ngày 21/02/2022, ký tên bị đơn ông Nguyễn Thái B ghi nhận có vay vốn 30.000.000 đồng và bị đơn không có ý kiến phản đối như đã phân tích tại mục [3.1]. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 463, 466 của Bộ Luật dân sự chấp nhận yêu cầu của anh Bảo, buộc ông Nguyễn Thái B có nghĩa vụ trả cho anh Lê Chí B số tiền vay vốn là 30.000.000 đồng. Do anh Lê Chí B và ông Nguyễn Thái B không có thỏa thuận về lãi suất, đồng thời anh Bảo cũng không yêu cầu giải quyết tiền lãi suất đối với khoản vay trên nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Chí B được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Ông Nguyễn Thái B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.500.000 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Đối với đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng vào Điều 5; Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Áp dụng vào Điều 357, Điều 429, Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Chí B với ông Nguyễn Thái B.
2/. Buộc ông Nguyễn Thái B có trách nhiệm trả cho anh Lê Chí B số tiền nợ vay là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng người phải thi hành án cón phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Thái B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) và nộp tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Anh Lê Chí B không phải nộp án phí, anh Bảo đã dự nộp tạm ứng số tiền 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai số 0008872 ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc L nay được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.
4/. Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5/. Án xử công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: THAÅM - TAND tỉnh Bạc L; - VKSND TP Bạc Liêu; - CCTHA DS TP Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Công Bằng |