- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:137/2023/DS-PT Ngày 31/8/2023 V/v: tr n p quyền sử dụng đ t. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- V i Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
T ẩm p án - C ủ tọ p iên tò : Bà Đặng Thị Ánh Bình
Cá t ẩm phán:
- ng Ngu n Văn Trư ng
- Bà Đặng Du M Ng c
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Li u -Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: ng Ngu n Vi t Ti n – Ki m sát viên.
Trong ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm c ng khai v án th lý số: 142/2023/TLPT- DS ngày 10 tháng 8 năm 2023 về “ Tranh p quyền sử dụng đ t ”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 47/2023/DS-ST ngày 20/6/2023 của Tòa án nhân dân hu n Long H bị kháng cáo.
Theo Quy t định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số:170/2023/QĐXX-PT ngày 15 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Ngu ên đơn: bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Bà H, phư ng S, Quận 10, TP H Chí Minh v ng mặt .
Ngư i đại di n h p pháp của ngu ên đơn là ng Huỳnh Ng c C, sinh năm 1970. Địa chỉ: khóm B, thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủ qu ền ngà 17/8/2023 . Có mặt
2. Bị đơn: ông H Phong P, sinh năm 1958. Địa chỉ: khóm N, thị trấn Long H1, huy n Long H , tỉnh Vĩnh Long ch t ngà 31/01/2022 .
Ngư i k thừa qu ền, nghĩa v tố t ng ng H Phong P g m có:
- Bà Ngu n Thị N1, sinh năm 1960 v , có đơn xin v ng mặt )
- Chị H Ngu n Cát A, sinh năm 1986 ( con)
Ngư i đại di n h p pháp của chị A là chị H Thị Kim T, sinh năm 1996. Địa chỉ: khóm N, thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủ qu ền ngà 21/8/2023 . Có mặt
- Anh H Ngu n Anh T1, sinh năm 1990 ( con, có mặt)
- Chị H Thị Kim T, sinh năm 1996 ( con, có mặt )
Cùng địa chỉ: khóm N, thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long.
- Chị H Ngu n Cát T2, sinh năm 1985. Địa chỉ: Trần Quang D, phư ng An Th, quận Bình Thủ , Thành phố Cần Thơ con, có mặt .
3. Ngư i có qu ền l i, nghĩa v liên quan: bà Ngu n Thị N1, sinh năm 1960. Địa chỉ: khóm N, thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin v ng mặt
Ngư i kháng cáo: bà Huỳnh Thị L là ngu ên đơn trong v án
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn k ởi kiện đề ngày 12/5/2021 ủ nguyên đơn và trong quá trìn gi i quy t vụ án ng i đại diện p p áp ủ nguyên đơn ng u n gọ C trình bày:
Bà Huỳnh Thị L là chủ sử d ng thửa đất số 354, t bản đ số 7, di n tích 667,7m2 đất 76.4m2 và đất tr ng câ lâu năm 591.3m2), t a lạc khóm N, thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long do Ủ ban nhân dân hu n Long H cấp giấ ch ng nhận qu ền sử d ng đất ngà 08/10/2012. Ngu n gốc đất vào năm 2009 ch ng bà L là ng Trần Quang V nhận chu n như ng của bà Ngu n Thị K thửa số 55, t bản đ số 7, di n tích 936,9m2 , loại đất thổ vư n, khi nhận chu n như ng thì ông V và bà Huỳnh Thị H2 (em ông V hùn tiền mua, nhưng đ ng V đ ng ra làm giấ t chu n như ng và đ ng tên qu ền sử d ng đất, sau khi nhận chu n như ng ông V tách ra thành hai thửa 353 và 354. Sau khi ông V ch t, bà L nhận thừa k và đã sang tên cho bà Huỳnh Thị H2 thửa 353 hi n na bà H2 đã đ ng tên là thửa m i là 225 di n tích 289m2, còn lại thửa 354 bà L đang đ ng tên giấ ch ng nhận qu ền sử d ng đất.
Thửa đất 354 của bà L giáp v i đất ng H Phong P thuộc thửa 121, t bản đ số 7, di n tích 935.6m2. Ranh đất của thửa 354 kh ng trùng v i ranh đất thực t lúc chu n như ng từ bà Ngu n Thị K c th :
Chiều ngang phía trư c dư 0.4m dư khoảng 8m2
Chiều ngang phía sau dư 0.4m dư khoảng 3m2
Tr ranh giữa thi u 0.7m thi u 13m2 do một phần nhà tr của ng P lấn qua.
Trong quá trình sử d ng ng P đã lấ phần đất dư của bà L sử d ng, hai bên đã nhiều lần thương lư ng, hoà giải tại địa phương nhưng kh ng thành. Bà Huỳnh Thị L kh i ki n êu cầu Tòa án giải qu t buộc ng H Phong Ph trả lại phần đất lấn chi m 27m2 thuộc thửa số 354, t bản đ số 7, di n tích 667,7m2 loại đất tr ng câ lâu năm, t a lạc khóm N, thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long.
Tại biên bản hòa giải ngà 12/4/2023 đại di n ngu ên đơn có ý ki n thống nhất k t quả đo đạc thực t phần đất tranh chấp là 30,7m2, trên đất có phần hàng rào vĩ p40, một phần vách nhà tr của phía bị đơn di n tích là 3,6m2 . Đại di n ngu ên đơn xác định khi ch ng bà L mua phần đất nà thì phía bị đơn đã xâ hàng rào vĩ p40 và nhà tr như hi n na r i. Từ khi, ng V nhận chu n như ng phần đất nà thì kh ng có tranh chấp ranh v i bị đơn, đ n khi bà L nhận thừa k m i phát sinh tranh chấp cho đ n na .
Na ng H Phong P đã ch t nên êu cầu những ngư i k thừa qu ền và nghĩa v tố t ng của ng P g m v và các con ng Phú trả lại phần đất lấn chi m theo k t quả đo đạc thực t có di n tích 30,7m2, thuộc thửa số 354, t bản đ số 7, di n tích 667,7m2, loại đất và đất tr ng câ lâu năm, t a lạc khóm N thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long.
* Ý ki n trìn bày ủ bị đơn ng ồ P ong P:
Ngu n gốc đất của bị đơn do ng và bà Ngu n Thị N1 nhận chu n như ng từ ng Ngu n Văn M vào năm 1990, khi nhận chu n như ng đất có di n tích khoảng 1.200m2, sau đó chu n như ng một nền nhà, phần còn lại ng P, bà N1 sử d ng đất từ đó đ n na có ranh gi i rõ ràng, không bị xê dịch, kh ng có tranh chấp v i ai. Hi n na ng P đ ng tên qu ền sử d ng đất thửa 121, di n tích 935,6m2 và xác định sử d ng đúng ranh đất kh ng có lấn đất bà L, kh ng đ ng ý êu cầu kh i ki n của bà L.
Ngày 31/01/2022 ng H Phong P ch t, những ngư i k thừa qu ền, nghĩa v tố t ng ng P g m v Ngu n Thị N1, các con: H Ngu n Cát T2, H Ngu n Cát A, H Ngu n Anh T1, H Thị Kim T.
Trong quá trình giải bà Ngu n Thị N1 là ngư i đại di n h p pháp cho những ngư i k thừa qu ền, nghĩa v tố t ng của ng H Phong P trình bày: bà kh ng đ ng ý êu cầu kh i ki n của ngu ên đơn, bà xác định sử d ng đất đúng vị trí đư c cấp, kh ng có lấn chi m đất của ngu ên đơn. Phía bị đơn thống nhất di n tích đất đo đạc thực t là 30,7m2, về phần định giá tài sản trên đất tranh chấp có một phần hàng rào vĩ p40, một phần vách nhà tr của bà N1 di n tích là 3.6m2 . N u tòa án xác định bà cất nhà tr trên đất của bà L thì đ ng ý di d i nhà tr trả đất cho bà L. Kh ng êu cầu định giá tài sản trên đất. Đối v i giá đất đ ng ý theo giá do Ủ Ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long qu định.
Ng i ó quyền l i ng ĩ vụ liên qu n bà guyễn T ị 1: thống nhất ý ki n phía bị đơn.
Tại n án d n s sơ t ẩm s 47/2023/ - T ngày 20/6/2023 củ Tò án nhân dân uyện ong ồ đ quy t địn :
Kh ng chấp nhận êu cầu kh i ki n của ngu ên đơn bà Huỳnh Thị L về vi c buộc những ngư i k thừa qu ền, nghĩa v tố t ng của ng H Phong P g m v Ngu n Thị N1 và các con: chị H Ngu n Cát T2, chị H Ngu n Cát A, anh H Ngu n Anh T1, chị H Thị Kim T trả lại phần đất di n tích 30,7m2 thuộc thửa số 354, t bản đ số 7, di n tích 667,7m2 loại đất , tr ng câ lâu năm, t a lạc khóm N, thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long. Có trích đo bản đ địa chính khu đất ngà 20/02/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hu n Long H kèm theo .
Ngoài ra án sơ thẩm còn tu ên về chi phí tố t ng, án phí và qu ền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 04 tháng 7 năm 2023 bà Huỳnh Thị L kháng cáo êu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải qu t chấp nhận êu cầu kh i ki n của bà.
Tại p iên tò p t ẩm
ng Huỳnh Ng c C là ngư i đại di n h p pháp của bà Huỳnh Thị L tha đổi kháng cáo, êu cầu phía bị đơn trả lại 15m2 trong di n tích tranh chấp 30,7m2.
Phía bị đơn kh ng đ ng ý êu cầu của ngu ên đơn. Đề nghị giữ ngu ên bản án sơ thẩm.
P át bi u ki n ủ đại diện viện ki m sát tại p iên tò
Về thủ t c tố t ng: vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, của những ngư i tham gia tố t ng: Qua ki m sát vi c giải qu t v án từ khi th lý cho đ n khi xét xử Thẩm phán đã chấp hành đúng các qu định của Bộ luật tố t ng dân sự trong quá trình giải qu t v án; Hội đ ng xét xử, thư ký đã thực hi n đúng các qu định của Bộ luật tố t ng dân sự về phiên tòa phúc thẩm; Các đương sự có mặt thực hi n đúng các qu định của Bộ luật tố t ng dân sự.
Về nội dung: đề nghị Hội đ ng xét xử căn c khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự, khoản 1 Điều 29 Nghị qu t 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thư ng v Quốc hội về án phí, l phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bà Huỳnh Thị L;
Giữ ngu ên bản án dân sự sơ thẩm số 47/2023/DS-ST ngà 20/6/2023 của Tòa án nhân dân hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long;
Về án phí: do kháng cáo của bà Huỳnh Thị L kh ng đư c chấp nhận nên bà L phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn c vào tài li u, ch ng c có trong h sơ v án đư c thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ s xem xét toàn di n các ch ng c ; ý ki n trình bà của các đương sự; căn c vào k t quả tranh luận và phát bi u của đại di n Vi n ki m sát tại phiên tòa; Hội đ ng xét xử nhận định:
Về thủ t c tố t ng:
1 Ngà 20/6/2023 Tòa án cấp sơ thẩm tu ên án, ngà 04/7/2023 nguyên đơn kháng cáo là còn trong th i theo qu định tại Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự, ngu ên đơn nộp tiền tạm ng án phí phúc thẩm nên kháng cáo đư c xem xét, giải qu t theo thủ t c phúc thẩm.
Về nội dung:
Xét kháng cáo của ngu ên đơn;
Xét thấ : ngu n gốc đất của ngu ên đơn là do năm 2009 ng Trần Quang V ch ng ngu ên đơn nhận chu n như ng của bà Ngu n Thị K thửa đất số 55, t bản đ số 7, di n tích 936,9m2 loai đất thổ - vư n. Sau khi nhận chu n như ng ông V tách thành 02 thửa g m thửa 353 di n tích 289m2 và thửa 354 di n tích 667,7m2. Năm 2012 ng V ch t, bà Huỳnh Thị L nhận thừa k đ ng tên hai thửa đất nêu trên. Đối v i thửa 353 thửa m i là 225 , di n tích 289m2 bà L đã sang tên cho bà Huỳnh Thị H2 đ ng tên qu ền sử d ng.
Ngu n gốc đất của bị đơn do ng H Phong P nhận chu n như ng từ ng Ngu n Văn M vào năm 1990, ng P kê khai, đăng ký đư c cấp giấ ch ng nhận qu ền sử d ng đất thửa 121, t bản đ số 7, di n tích 935,6m2, loại đất và đất tr ng câ lâu năm, t a lạc khóm N, thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long.
Phần đất ngu ên đơn tranh chấp v i bị đơn có di n tích đo đạc thực t là 30,7m2, trong đó có 3,6m2 vách nhà tr của phía bị đơn. Các bên đương sự đều thừa nhận khi ng V nhận chu n như ng thửa 55 từ bà K giáp v i thửa 121 của ng H Phong P thì ông Pđã xâ dựng hàng rào vĩ p40 từ khi xâ dựng nhà tr khoảng từ năm 1997- 1998 cho đ n na , hai bên sử d ng ổn định kh ng tranh chấp, cho đ n khi bà L nhận thừa k thì phát sinh tranh chấp. Năm 2009 ng Trần Quang V ch ng bà L nhận chu n như ng đất của bà Ngu n Thị K thửa số 55, có di n tích 936,9m2 hi n na phần đất nà tách làm 2 thửa g m thửa 225 di n tích 289m2 do bà Huỳnh Thị H2 đ ng tên, phần còn lại thửa 354 di n tích 667,7m2 do bà Huỳnh Thị L đ ng tên.
Căn c k t quả trích đo bản đ địa chính khu đất ngà 20/02/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hu n Long H xác định: phần đất của nguyên đơn bà L thửa 354 theo sự chỉ ranh của đại di n ngu ên đơn có di n tích 681,7m2 trong đó 651m2 còn lại kh ng tranh chấp + 30,7m2 đang tranh chấp , phần đất bị đơn đ ng tên do bà N1 quản lý sử d ng thửa 121 có di n tích 935,6m2 trong đó 904,9m2 còn lại kh ng tranh chấp + 30,7m2đang tranh chấp . Phần đất tranh chấp là 30,7m2 g m các mốc 4,14,10,4 thuộc thửa 121 do ng H Phong P đ ng tên giấ ch ng nhận qu ền sử d ng đất.
Theo k t quả đo đạc thực t phần đất còn lại kh ng tranh chấp thửa 354 của ngu ên đơn là 651m2 cộng v i 289m2 đã tách ra cho bà H2 thì di n tích hai phần đất nà vẫn dư so v i di n tích đất mà ng Trần Quang V đã nhận chu n như ng từ bà Ngu n Thị K năm 2009. Đối v i đất của bị đơn H Phong P kh ng dư so v i giấ ch ng nhận qu ền sử d ng đất đư c cấp và phần đất tranh chấp 30,7m2 đư c xác định thuộc thửa 121 của bị đơn, trong đó có 3,6m2 vách nhà tư ng. Vì vậ bà L cho rằng ng P lấn chi m đất là kh ng có cơ s nên Tòa án cấp sơ thẩm xử kh ng chấp nhận êu cầu kh i ki n của nguyên đơn là có căn c , đúng pháp luật.
Ngu ên đơn kháng cáo, nhưng kh ng cung cấp đư c tài li u, ch ng c gì m i đ ch ng minh cho vi c kháng cáo là có căn c nên hội đ ng xét xử kh ng chấp nhận kháng cáo của ngu ên đơn.
Xét đề nghị của Ki m sát viên là có căn c chấp nhận
Từ những nhận định trên, Hội đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ngu ên đơn, chấp nhận đề nghị của ki m sát viên. Giữ ngu ên bản án dân sự sơ thẩm số 47/2023/DS-ST ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long.
Về án phí dân sự phúc thẩm: do kháng cáo kh ng đư c chấp nhận nên ngu ên đơn phải chịu 300.000đ án phí theo qu định tại khoản 2 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự và khoản 2 Điều 29 Nghị qu t 326/2016/UBTVQH14, ngà 30/12/2016 của Quốc hội qu định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí, l phí Tòa án.
[6 Các qu t định khác của bản án sơ thẩm về chi phí tố t ng, án phí sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kháng nghị hội đ ng xét xử kh ng giải qu t, có hi u lực k từ ngà h t th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì á lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Kh ng chấp nhận kháng cáo của ngu ên đơn bà Huỳnh Thị L. Giữ ngu ên bản án dân sự sơ thẩm số 47/2023/DS-ST ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long.
Căn c các Điều 100, 166, 167 và Điều 203 Luật đất đai năm 2013; Điều 175, 176 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 148 Bộ luật tố t ng dân sự, khoản 2 Điều 29 Nghị Qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ Ban thư ng v Quốc hội qu định m c thu, mi n, giảm, thu nộp quản lý và sử d ng án phí, l phí Tòa án.
1. Kh ng chấp nhận êu cầu kh i ki n của bà Huỳnh Thị L về vi c buộc những ngư i k thừa qu ền, nghĩa v tố t ng của ng H Phong P g m bà Ngu n Thị N1, chị H Ngu n Cát T2, chị H Ngu n Cát A, anh H Ngu n Anh T1 và chị H Thị Kim T trả lại phần đất di n tích 30,7m2,thuộc thửa số 354, t bản đ số 7, di n tích 667,7m2 loại đất và đất tr ng câ lâu năm, t a lạc khóm N, thị trấn Long H1, hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long. Có trích đo bản đ địa chính khu đất ngà 20/02/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai hu n Long H kèm theo .
2.Về án phí dân sự phúc thẩm: bà Huỳnh Thị L phải chịu 300.000đ, nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0005171 ngà 05/7/2023 tại Chi c c Thi hành án dân sự hu n Long H , tỉnh Vĩnh Long. Bà L đã nộp xong án phí phúc thẩm.
3.Các qu t định khác của bản án sơ thẩm về chi phí tố t ng, án phí sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kháng nghị hội đ ng xét xử kh ng giải qu t, có hi u lực pháp luật k từ ngà h t th i hạn kháng cáo kháng nghị.
4.Trư ng h p bản án, qu t định đư c thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5.Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật k từ ngà tu ên án.
| Nơi nhận: - VKSND cùng cấp; - TAND hu n Long H ; - CCTHADS hu n Long H ; - Đương sự; - Lưu h sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đ n Th Ánh nh |