vanban.org

Bản án 137/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Văn Ng được ly hôn với chị Nguyễn Thị L. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ng tiếp tục nuôi Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 26/10/2016. Chị L không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Ng - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 137/2020/HNGĐ-ST
Ngày 28 - 7 - 2020
“Về việc ly hôn, con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính

Các vị Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Tấn Liêm

Ông Bùi Hữu Khánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 27 tháng 8 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020. Về việc “Ly hôn, con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 136/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1992 (Có mặt)

Địa chỉ: ấp Mỹ Điền, xã Đông Thới, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1996 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Mỹ Điền, xã Đông Thới, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 11/022020 và các lời khai của nguyên đơn Nguyễn Văn Ng trình bày:

Về hôn nhân: Anh Ng và chị L ký kết hôn ngày 11/12/2016 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Thới, huyện C, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì chị L bỏ nhà đi từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Anh Ng xét thấy vợ chồng không còn hạnh phúc nữa nên anh Ng yêu cầu xin ly hôn với chị L.

Về con chung: Anh Ng trình bày vợ chồng chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 26/10/2016 hiện nay đang sống chung với tôi. Sau khi ly hôn tôi yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Ng trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Anh Ng trình bày vợ chồng không nợ thu nên không yêu cầu nên không xem xét.

Đối với chị Nguyễn Thị L, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã thông báo cho chị L biết về nội dung yêu cầu tại đơn khởi kiện ngày 11/02/2020 nhưng chị L không có ý kiến gì. Tòa án triệu tập hợp lệ chị L để tham gia phiên hòa giải đến lần thứ hai nhưng chị L không đến và cũng không có văn bản gì gửi đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của anh Ng. Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai chị L vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt chị L theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn chị Nguyễn Thị L có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của anh Nguyễn Văn Ng khởi kiện xin ly hôn với chị Nguyễn Thị L và yêu cầu nuôi con chung nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn, con chung” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ng và chị L kết hôn ngày 12/12/2016 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Thới, huyện C nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Xét thấy, anh Ng và chị L không còn chung sống với nhau từ tháng 10 năm 2018 cho đến nay. Đối với chị L, Tòa án đã triệu tập hợp lệ hòa giải và triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng chị L vắng mặt không lý do, đồng thời chị L cũng không có văn bản về ý kiến của mình gửi đến Tòa án chứng tỏ chị L đồng ý với yêu cầu của anh Ng. Hội đồng xét xử xét thấy, anh Ng và chị L đã ly thân từ tháng 10 năm 2018 đến nay tuy thời gian không dài nhưng mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh Ng được ly hôn với chị L là phù hợp.

Về con chung: Anh Ng trình bày vợ chồng chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 26/10/2016 hiện nay đang sống chung với anh Ng. Sau khi ly hôn anh Ng yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Đối với chị L không ý kiến nên không xem xét.

Về tài sản chung: Anh Ng trình vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu, chị L không ý kiến gì nên không xem xét.

Về nợ chung: Anh Ng trình vợ chồng không có không nợ chung, chị L không ý kiến gì nên không xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Ng phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Các Điều 28, 35, 39, 147, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 09, 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Văn Ng được ly hôn với chị Nguyễn Thị L.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ng tiếp tục nuôi Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 26/10/2016. Chị L không cấp dưỡng nuôi con.

Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Ng phải chịu án phí số tiền là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), anh Ng có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005263 ngày 23/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được chuyển thu. Chị L không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự Ng thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai anh Ng có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với chị L được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai. Nơi gửi:

Cỡ chữ