vanban.org

Bản án 137/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 23/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M được ly hôn với anh J.

Về nuôi con và chia tài sản: Chị Trần Thị M, anh J không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về án phí: Chị Trần Thị M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M được ly hôn với anh J.
  • Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 137/2018/HNGĐ-ST
Ngày 23-11-2018
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thành Biên

Ông Nguyễn Đức Mạnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 23 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 196/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2018 về tranh chấp ly hôn hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3631/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị M; nơi cư trú: Xóm AL, xã AL, huyện TN, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.

- Bị đơn: Anh J; nơi cư trú: Hàn Quốc, vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các bản tự khai nguyên đơn là chị Trần Thị M trình bày: Chị và anh J kết hôn tự nguyê ̣n, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng vào ngày 03 tháng 01 năm 2017 và cưới hỏi theo phong tục Viê ̣t Nam. Sau khi kết hôn anh J ở lại Việt Nam một tuần rồi trở về Hàn Quốc. Trong thời gian chung sống ngắn ngủi cùng anh J tại Việt Nam thì chị nhận thấy anh J là người keo kiệt, ích kỷ, không quan tâm đến chị và gia đình chị. Giữa chị và anh J quá khác nhau về quan điểm sống, về lối sống nên giữa vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm, phong tục tập quán. Trước khi trở về Hàn Quốc anh J có hứa sẽ làm giấy tờ thủ tục bảo lãnh cho chị sang Hàn Quốc để đoàn tụ . Nhưng từ sau khi trở về Hàn Quốc thi anh J không còn liên lạc gì với chi ̣ nữa. Nay chị xác định tình cảm không

̀ còn, khả năng đoàn tụ là không thể chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh J. Giữa chị và anh J không có con chung, tài sản chung.

Trong đơn xin ly hôn gửi về Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng, bị đơn là anh J trình bày: Anh thống nhất với chị Trần Thị M về quá trình kết hôn , về con chung, tài sản chung. Về nguyên nhân mâu thuẫn , anh J trình bày, sau khi kết hôn anh thấy chi ̣ Trần Thi ̣ M ít nói chuyện, không hòa đồng vớ i mo ̣i ngườ i, không quan tâm đến anh, và rất lạnh lùng, vì vậy anh cũng chán . Khi anh về Hàn Quốc thi chi ̣

̀ Trần Thi ̣ M không liên la ̣c vớ i nhau . Nay anh đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn.

Do anh J hiện đang ở nước ngoài và không yêu cầu hòa giải nên căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án.

Tại phiên tòa: Chị Trần Thị M có mặt vẫn giữ nguyên quan điểm như trong đơn xin ly hôn và các bản tự khai. Anh J có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xét thấy:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị M và anh J kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên vào ngày 03 tháng 01 năm 2017, theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp. Anh J hiện đang cư trú ở nước ngoài, theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Anh J đang sinh sống ở nước ngoài, tài liệu anh gửi về đã được Đại sứ quán Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Hàn Quốc hợp pháp hóa đồng thờ i anh đã có đơn xin xét xử vắng mặt và ủy quyền cho chị Trần Thị M nhận các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án tiến hành xét xử vắng mặt anh J.

Về hôn nhân: Căn cứ vào lờ i khai của các đương sự có cơ sở kết luâ ̣n : Do kết hôn thông qua Công ty môi giớ i nên giữa ch ị Trần Thị M và anh J không có thờ i gian tim hiểu nhau, không hiểu hết về tinh cách, quan điểm sống của nhau dẫn

̀

́

đến khi về chung sống xẩy ra mâu thuẫn. Hơn nữa thờ i gian chung sống cùng nhau quá ngắn nên hai bên không có điều kiê ̣n chia sẻ cùng nhau khắc phu ̣c mâu thuẫn . Thờ i gian anh J trở về Hàn Quốc đa hơn mô ̣̃

t năm nhưng hai bên không liên la ̣c , không quan tâm đến nhau , như vâ ̣y giữa chị Trần Thị M và anh J đa không thự̃

c hiê ̣n nghia vu ̣̃

vợ chồng theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh của nướ c Cô ̣ng

̀ hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không chăm sóc giúp đỡ nhau, cùng xây dựng gia đình hạnh phúc, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận đề nghị xin ly hôn của chị Trần Thi ̣ M và anh J.

Về nuôi con và chia tài sản: Chị Trần Thị M, anh J khai thống nhất không có con chung, không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Trần Thị M là nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Về quyền kháng cáo của các đương sự: Chị Trần Thị M và anh J được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 37; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2, khoản 4 Điều 207; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 273; điểm d khoản 1 Điều 469; khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M được ly hôn với anh J.

2. Về nuôi con và chia tài sản: Chị Trần Thị M, anh J không có con chung và tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về án phí: Chị Trần Thị M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng)

̀ án phí ly hôn sơ thẩm . Nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi dân sự sơ thẩm

́ đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng theo Biên lai số 0010891 ngày 02 tháng 11 năm 2018 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị M đã nộp đủ.

4. Về quyền kháng cáo của các đương sự:

Chị Trần Thị M được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Anh J được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ