- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị T - Nguyễn Minh N"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ Bản án số: 136/2026/HNGĐ-ST Ngày: 26/5/2026. V/v xin ly hôn. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Thanh.
2. Ông Nguyễn Văn Bỉnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn, thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai trực tuyến vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 231/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Châu Thị T, sinh năm 1980. (có mặt)
Địa chỉ: ấp Nhơn Xuân, xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1984. (có mặt)
Địa chỉ: 78B4 khu vực 9, phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ.
Chổ ở hiện nay: ấp Nhơn Thuận, xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 10/3/2026 vaø caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyeân ñôn Châu Thị T trình baøy:
Giữa nguyên đơn và bị đơn kết hôn vào năm 2016, có làm lễ cưới theo truyền thống và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, hôn nhân là do quen biết tự nguyện tiến tới hôn nhân. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc sau thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng trong tính tình, cách sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên đơn yêu cầu giải quyết được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Nguyễn Minh N trình bày: Bị đơn và nguyên đơn kết hôn vào năm 2016, có làm lễ cưới theo truyền thống và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, hôn nhân là do quen biết tự nguyện tiến tới hôn nhân. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc sau thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng trong tính tình, cách sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bị đơn không đồng ý ly hôn với nguyên đơn, lý do còn thương nguyên đơn muốn được hàn gắn.
Về con chung: không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành tố tụng của đương sự theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho nguyên đơn ly hôn với bị đơn. Về con chung không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay đề nghị Hội đồng xét xử chưa xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện về việc xin ly hôn với bị đơn nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình, căn cứ Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định đây là vụ án về việc xin ly hôn. Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Nhơn Thuận, xã Tân Hòa, thành phố Cần Thơ, căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn Châu Thị T và bị đơn Nguyễn Minh N tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống và có đến Ủy ban nhân dân phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ (nay là phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ), đăng ký kết hôn vào năm 2017, theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống về tính tình và cách sống, nguyên đơn và bị đơn đã cho nhau cơ hội nhưng không thể hàn gắn được với nhau. Quá trình thụ lý vụ án Tòa án tiến hành hòa giải nguyên đơn và bị đơn thuận tình ly hôn tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/5/2026, đến ngày 10/5/2026 bị đơn có đơn xin thay đổi ý kiến đối với kết quả hòa giải ngày 08/5/2026 với lý do còn thương nguyên đơn muốn đoàn tụ. Nhưng nguyên đơn kiên quyết xin ly hôn. Nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Châu Thị T và bị đơn Nguyễn Minh N được ly hôn.
1.2. Về con chung: Không có con chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay chưa xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Châu Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007082 ngày 15/4/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ, thành án phí nguyên đơn không phải nộp thêm.
3. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän:
| - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 14 - Cần Thơ; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ; - UBND phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ; - Nhöõng ngöôøi tham gia toá tuïng; - Löu hoà sô. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Nhân |