vanban.org

Bản án 136/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không ch p nhận yêu cầu hởi iện của bà H Thị T về ”Tranh ch p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t” đối với yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn Đ giao cho bà H Thị T quyền sử dụng thửa đ t và nhà ở gắn liền trên thửa đ t 636, tờ bản đ 16 toạ lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh …

Tuyên bố h p đ ng h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số 10967, quy n số: 01/2024.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/11/2024 tại Văn ph ng C (nay là Văn ph ng C1) đư c ết giữa bên chuy n như ng ông Nguyễn Văn Đ và bên nhận chuy n như ng bà H Thị T đối với quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền trên thửa đ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn Hồ Thị T và bị đơn Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Không ch p nhận yêu cầu hởi iện của bà H Thị T về ”Tranh ch p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t” đối với yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn Đ giao cho bà H Thị T quyền sử dụng thửa đ t và nhà ở gắn liền trên thửa đ t 636, tờ bản đ 16 toạ lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh …
  • Căn cứ chính? Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 124 Bộ luật Dân sự; Điều 131 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 136/2025/DS-ST
Ngày: 20-8-2025
V/v tranh ch p h p đ ng chuy n
như ng quyền sử dụng đ t và h p
đ ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Liên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Lài;

2. Bà Nguyễn Xuân Thuỷ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trư ng Thị Thảo uyên, Thư T a án nhân dân hu vực 10-Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10-Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Lâm Thuý Vi, Ki m sát viên.

Trong ngày 20 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở T a án nhân dân hu vực 10-Tây Ninh xét xử s thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 40/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh ch p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t và hợp đồng vay tài sản”, theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 139/2025/ ĐST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2025 giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Bà H Thị T, sinh năm 1975; Địa chỉ: p B, xã C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

Người đại diện theo uỷ quyền của bà T: Bà Lê Thị D, sinh năm 1974; Địa chỉ: số D, đường số A, Trần Văn T1, hu phố B, phường B, tỉnh Tây Ninh (Văn bản uỷ quyền ngày 06/02/2025). Có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: p C, xã C, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt, có đ n xin giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn ph ng C (nay là Văn ph ng C1); Địa chỉ: Số C, đường P, hu phố H, phường T, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ninh Thanh H-chức vụ: Trưởng ph ng Công chứng. Vắng mặt, có đ n xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 06/02/2025, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà nguyên đơn bà Hồ Thị T và người đại diện theo uỷ quyền là bà Lê Thị D trình bày:

ua người môi giới giới thiệu nên vào ngày 24/9/2024 bà H Thị T có nhận chuy n như ng của ông Nguyễn Văn Đ quyền sử dụng thửa đ t số 636, tờ bản đ số 16, diện tích 575,3m2 (đ t ở tại nông thôn 50m2 + đ t tr ng cây hàng năm hác 525,3m2) tọa lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh do ông Nguyễn Văn Đ đứng tên trong gi y chứng nhận quyền sử dụng số C 127903, số vào sổ c p GCN: CS07236, đư c Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T c p ngày 24/12/2018 và căn nhà tường c p 4 đã cũ xây trên thửa đ t này, giá chuy n như ng nhà đ t là 400.000.000 đ ng. Hai bên có H p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 8973, quy n số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/9/2024 tại Văn phòng C (có hình chụp ông Đ ký tên).

Cùng ngày 24/09/2024, bà T đã đưa đủ số tiền 400.000.000 đ ng, ông Đ có

tên xác nhận. Hai bên có thỏa thuận bà T cho ông Đ ở lại trên nhà, đ t trong thời gian 30 ngày (từ ngày 24/9/2024 cho đến ngày 24/10/2024) đ ông Đ có thời gian tìm nhà hác ở và dọn đ đạc đi, r i giao lại nhà đ t cho bà T sử dụng. Ông Đ có viết cam ết và tên, lăn tay mặt sau gi y nhận tiền bán đ t ngày 24/9/2024 với nội dung trong thời gian 30 ngày này nếu ông Đ có tiền sẽ trả lại cho bà T số tiền 400.000.000 đ ng và lãi thỏa thuận là 5%/tháng đ chuộc lại nhà, đ t.

Gần đến ngày giao nhà đ t, ông Đ năn nỉ xin bà T cho gia hạn thêm 01 tháng nữa đ gom tiền chuộc lại nhà đ t này bằng cách ông Đ sẽ thế ch p gi y đ t này cho ngân hàng đ vay tiền trả lại cho bà T số tiền 400.000.000 đ ng đã nhận và tiền lãi 5%/tháng, bà T cũng đ ng .

Do vậy, sáng ngày 28/11/2024 ông Đ và bà T cùng đi đến Văn ph ng C ký “Văn bản thỏa thuận ch m dứt h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t” đã ngày 24/09/2024. Sau đó ông Đ và bà T cùng đi đến Ngân hàng N chi nhánh huyện C, tỉnh Tây Ninh và Ngân hàng B - Chi nhánh H1, tỉnh Tây Ninh hỏi thủ tục thế ch p gi y đ t này đ vay số tiền 450.000.000 đ ng thì cán bộ tín dụng của ngân hàng T2 và thông báo ông Đ bị n x u nên hông cho vay hoặc nếu có vay thì chỉ vay đư c tối đa số tiền 250.000.000 đ ng từ Ngân hàng N chi nhánh huyện C.

Ngoài nhà đ t này ra, ông Đ hông c n tài sản nào hác nên ông Đ nói với bà T là hông có tiền chuộc đ t nữa mà bán đứt nhà đ t này cho bà T và hứa sẽ dọn đ đạc ra, giao nhà đ t này cho bà T sử dụng. Đến chiều cùng ngày 28/11/2024 bà T và ông Đ lại h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 10967, quy n số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn ph ng C đối với nhà, quyền sử dụng thửa đ t số 636 nêu trên với giá chuy n như ng 400.000.000 đ ng (có hình chụp ông Đ ký tên).

Bà T hẳng định h p đ ng chuy n như ng thửa đ t số 636 này là có thật trên c sở tự nguyện của hai bên, hông bên nào bị lừa dối hay bị ép buộc, trình tự thủ tục chuy n như ng phù h p với quy định của pháp luật về đ t đai hiện hành; giá chuy n như ng nhà đ t cũng gần bằng với giá thị trường tại thời đi m chuy n như ng.

Ngày 20/12/2024 bà H Thị T đã đư c Chi nhánh Văn ph ng đăng đ t đai huyện C c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CN18355 đối với thửa đ t 636, tờ bản đ 16 toạ lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Hiện nay bà T đang giữ bản chính gi y tờ đ t, hông thực hiện giao dân sự hác đối với phần đ t này.

Từ sau hi

ết h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t cho đến nay thì ông Nguyễn Văn Đ đang quản l sử dụng nhà, đ t. Bà T đến nhà ông Đ yêu cầu bàn giao tài sản nhiều lần nhưng ông Đ vẫn hông giao nhà, đ t cho bà và ông Đ cũng hông trả cho bà b t cứ hoản tiền nào.

Việc ông Đ trình bày vào ngày 21/4/2024 có vay tiền của bà T với số tiền n gốc 400.000.000 đ ng, hông có thoả thuận lãi su t, hi nào có tiền mới trả n cho bà H Thị T là sai sự thật. Nay ông Đ chỉ đ ng trả cho bà T số tiền 400.000.000 đ ng thì bà T hông đ ng .

Nay bà T yêu cầu Toà án buộc ông Nguyễn Văn Đ giao cho bà T quyền sử dụng thửa đ t số 636, tờ bản đ số 16, diện tích 575,3m2 (đ t ở tại nông thôn 50m2 + đ t tr ng cây hàng năm hác 525,3m2) tọa lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh và căn nhà tường c p 4 đã cũ xây trên thửa đ t này đ bà T sử dụng h p pháp theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t đã đư c Văn ph ng Đăng đ t đai tỉnh T - Chi nhánh C c p ngày 20/12/2024 cho bà T đứng tên. Bà T hông tranh ch p cây tr ng, vật dụng, đ đạc trên thửa đ t 636.

* Tại biên bản làm việc ngày 22/5/2025, bị đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày: Ông Đ có vay của bà T số tiền n gốc 400.000.000 đ ng, hông thoả thuận lãi su t, hi nào có tiền thì ông Đ sẽ trả n cho bà T. Đ đảm bảo tiền vay, bà T buộc ông Đ phải

ết h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng thửa đ t 636, tờ bản đ 16 tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh cho bà T. Ông đã nhận số tiền 400.000.000 đ ng của bà T và vẫn đang sinh sống trên phần đ t tranh ch p từ trước đến nay. Ông hông bán nhà, đ t cho bà T nên hông ch p nhận yêu cầu hởi iện của bà T và đ ng trả lại cho bà T số tiền n gốc 400.000.000 đ ng, xin hông trả lãi; đề nghị Toà án xử l hậu quả của h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t vô hiệu.

* Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng C (nay là Văn phòng C1) trình bày:

Trình tự, thủ tục và nội dung công chứng H p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số 10967, quy n số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn ph ng C giữa bên chuy n như ng ông Nguyễn Văn Đ với bên nhận chuy n như ng bà H Thị T đối với thửa đ t 636, tờ bản đ 16 tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh đư c thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 40, 41 của Luật Công chứng năm 2014, các bên tham gia giao dịch đầy đủ, đã đọc lại H p đ ng, đ ng

tên. Văn ph ng C hông có iến đối với yêu cầu hởi iện của bà T, đề nghị Toà án giải quyết theo quy định pháp luật.

Tại phiên toà bị đ n ông Nguyễn Văn Đ và đại diện Văn ph ng C vắng mặt nên hông có iến trình bày.

- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 10- Tây Ninh tại phiên toà:

+ Việc ch p hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đ ng xét xử từ hi thụ l vụ án cho đến trước thời đi m nghị án đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Các đư ng sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ vào các Điều 122, 124, 131, 463, 466, 502, 503 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội về án phí và lệ phí T a án:

Không ch p nhận yêu cầu hởi iện của bà H Thị T về việc buộc ông Nguyễn Văn Đ giao quyền sử dụng thửa đ t số 636, tờ bản đ số 16, diện tích 575,3m2 tọa lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (nay là p C, xã C, tỉnh Tây Ninh) và căn nhà ở trên đ t.

Tuyên bố h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số 10967, quy n số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn ph ng C đư c

ết giữa bên chuy n như ng ông Nguyễn Văn Đ và bên nhận chuy n như ng bà H Thị T đối với quyền sử dụng thửa đ t 636, tờ bản đ số 16 toạ lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (nay là p C, xã C, tỉnh Tây Ninh) vô hiệu.

Buộc ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ trả cho bà H Thị T số tiền n gốc 400.000.000 đ ng và tiền lãi theo quy định pháp luật.

Đư ng sự phải chịu chi phí tố tụng và án phí dân sự s thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét th y:

Về tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu hởi iện của đư ng sự và nội dung vụ án xác định quan hệ pháp luật là “Tranh ch p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t và hợp đồng vay tài sản”, Toà án nhân dân hu vực 10-Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 463, 500 của Bộ luật Dân sự năm 2015; hoản 3 Điều 26, Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên toà, bị đ n ông Nguyễn Văn Đ và đại diện Văn ph ng C (nay là Văn ph ng C1) có đ n xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đ ng tiến hành xét xử vắng mặt các đư ng sự theo quy định pháp luật.

Về nội dung:

Bà H Thị T yêu cầu Toà án buộc ông Nguyễn Văn Đ giao quyền sử dụng thửa đ t số 636, tờ bản đ số 16, diện tích 575,3m2 và căn nhà trên đ t tọa lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (nay là p C, xã C, tỉnh Tây Ninh) theo H p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số 10967, quy n số: 01/2024.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/11/2024 tại Văn ph ng C (nay là Văn ph ng C1). Văn ph ng Đăng đ t đai tỉnh T - Chi nhánh C đã c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CN18355 ngày 20/12/2024 cho bà H Thị T đứng tên chủ sử dụng đ t. Bà T hông tranh ch p cây tr ng, vật dụng, đ đạc trên thửa đ t 636.

Trường h p Toà án tuyên bố h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t vô hiệu thì ông Đ đề nghị xử l hậu quả của h p đ ng vô hiệu theo quy định pháp luật.

Theo Trích lục bản đ địa chính của Văn ph ng Đ Chi nhánh C ngày 29/4/2025 th hiện tài sản tranh ch p là quyền sử dụng thửa đ t 636, tờ bản đ số 16, diện tích 575,3m2 và căn nhà trên đ t tọa lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh.

+ Phần đ t có diện tích 575,3m2 có tứ cận: Hướng Bắc giáp thửa 580 dài 11,34m; Hướng Đông giáp thửa 637 dài 45,78m; Hướng Tây giáp thửa 635 dài 45,94m; Hướng Nam giáp đường đ t dài 13,77m.

+ Căn nhà ở c p 4A ết c u móng gạch bê tông cốt thép, tường gạch hông tô, cột trụ xi măng; phía trước có 01 mái che hung sắt tiền chế mái tole, hông vách nền xi măng.

Theo ết quả định giá tài sản ngày 22/5/2025 của Hội đ ng định giá tài sản xác định giá trị quyền sử dụng đ t và nhà ở, công trình xây dựng gắn liền trên đ t là 580.211.911 đ ng.

uá trình giải quyết vụ án cho th y lời trình bày của phía nguyên đ n và bị đ n có sự mâu thuẫn với nhau. Phía nguyên đ n trình bày ông Đ chuy n như ng nhà ở, quyền sử dụng thửa đ t 636 nêu trên cho bà T với giá 400.000.000 đ ng theo h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 10967, quy n số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/11/2024 là có thật, bà T đã giao đủ số tiền 400.000.000 đ ng cho ông Đ theo biên bản giao nhận tiền ngày 24/9/2024. Tuy nhiên ông Đ cho rằng h p đ ng chuy n như ng nhà, thửa đ t 636 nêu trên đã ết với bà T chỉ là hình thức đảm bảo cho việc ông Đ vay của bà T số tiền n gốc 400.000.000 đ ng. Nay ông Đ hông đ ng giao nhà, đ t chỉ đ ng trả số tiền n gốc 400.000.000 đ ng, xin hông trả tiền lãi.

Tài liệu, chứng cứ thu thập trong h s th hiện:

- Ông Nguyễn Văn Đ và bà H Thị T có

ết h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số 8973, quy n số: 01/2024.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/9/2024 tại Văn ph ng C với nội dung ông Đ chuy n như ng cho bà T quyền sử dụng thửa đ t 636, tờ bản đ 16 và tài sản gắn liền trên thửa đ t tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (nay là p C, xã C, tỉnh Tây Ninh) với giá chuy n như ng 400.000.000 đ ng. Bên A (ông Đ) có nghĩa vụ giao đ t sau hi h p đ ng đư c tên, đóng d u. Bên B (bà T) có nghĩa vụ đăng quyền sử dụng đ t tại c quan có thẩm quyền. Thuế, phí liên quan do hai bên tự thoả thuận.

- Biên bản giao nhận tiền ngày 24/9/2024 th hiện bà T có giao cho ông Đ số tiền 400.000.000 đ ng mua nhà, đ t. Phía mặt sau có nội dung ông Nguyễn Văn Đ xin ở lại 30 ngày từ ngày 24/9/2024 đến ngày 24/10/2024 sẽ giao nhà, đ t cho bà H Thị T.

Sau hi giao tiền ngày 24/9/2024, bà T vẫn hông làm thủ tục đăng sang tên quyền sử dụng thửa đ t 636 và đ ng cho ông Đ chuộc lại nhà, đ t điều này chứng minh các bên hông có chuy n như ng nhà, thửa đ t 636 trên thực tế.

- Đến ngày 28/11/2024 ông Đ và bà T

ết văn bản thoả thuận ch m dứt h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 10964, quy n số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD có nội dung các bên đ ng ch m dứt toàn bộ và vô điều iện H p đ ng chuy n như ng công chứng số 8973, quy n số: 01/2024.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/9/2024. Các bên đã giao và nhận đầy đủ toàn bộ gi y tờ trước đây, mọi v n đề có liên quan đến H p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t hai bên đã tự giải quyết xong. Như vậy nội dung h p đ ng chuy n như ng đ t số công chứng số 8973 và nội dung biên bản giao nhận tiền ngày 24/9/2024 đư c

ết giữa ông Đ và bà T đã ch m dứt theo thoả thuận của các bên vào ngày 28/11/2024.

Sau khi ông Đ hông vay đư c tiền trả cho bà T, cùng trong ngày 28/11/2024 ông Đ

ết lại với bà T h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 10967, quy n số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn ph ng C với nội dung hoàn toàn giống với nội dung h p đ ng công chứng số 8973, quy n số: 01/2024.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/9/2024 đã

ết trước đây.

Xem xét tính h p pháp của h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 10967 quy n số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD, Hội đ ng xét xử nhận th y:

- Giá chuy n như ng ghi trong h p đ ng 400.000.000 đ ng th p h n nhiều so với giá trị nhà, đ t tại thời đi m chuy n như ng theo xác minh là 526.821.500 đ ng.

- Nội dung thoả thuận theo biên bản giao nhận tiền ngày 24/9/2024 bà T giao cho ông Đ số tiền 400.000.000 đ ng và ông Đ đ ng giao nhà, đ t vào ngày 24/10/2024 các bên đã ch m dứt theo nội dung văn bản thoả thuận ch m dứt h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 10964, quy n số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/11/2024.

Sau khi

ết lại h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 10967 ngày 28/11/2024, giữa ông Đ và bà T hông th hiện biên bản giao nhận tiền chuy n như ng đ t mới hoặc nội dung thoả thuận mới giữa các bên về việc giao nhà, đ t.

- Theo nội dung h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 10967, sau hi

ết h p đ ng ngày 28/11/2024 ông Đ có nghĩa vụ phải giao nhà, đ t nhưng từ thời đi m đó cho đến nay ông Đ vẫn sinh sống trên nhà, đ t, chưa bàn giao nhà, đ t cho bà T.

- Mặt hác, trong đ n hởi iện đề ngày 06/02/2025, phía nguyên đ n bà T có trình bày “trong thời gian từ ngày 24/9/2024 cho đến ngày 24/10/2024 nếu ông Đ có tiền sẽ trả lại cho tôi số tiền gốc và lãi xin chuộc lại đ t. Tôi đồng ý nên hai bên chưa ký công chứng hợp đồng chuyển nhượng. Gần đến ngày giao đ t ông Đ năn nỉ xin tôi gian hạn thêm 01 tháng nữa để gom tiền chuộc lại nhà, đ t này, tôi đồng ý…”. Ngày 24/9/2024 và ngày 28/11/2024 ông Đ và bà T đã 02 h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng thửa đ t 636 cùng nội dung giống nhau, phía bị đ n chỉ đ ng trả lại tiền n gốc cho nguyên đ n. Điều này cho th y chí các bên hông chuy n như ng đ t trên thực tế.

Từ những phân tích nêu tại mục [2] Hội đ ng xét xử có căn cứ xác định H p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số công chứng 10967, quy n số: 01/2024.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/11/2024 đư c

ết giữa bên chuy n như ng ông Nguyễn Văn Đ và bên nhận chuy n như ng bà H Thị T đối với quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền trên thửa đ t 636, tờ bản đ 16 tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (nay là p C, xã C, tỉnh Tây Ninh) là h p đ ng giả tạo nhằm che gi u việc ông Đ vay tiền của bà T nên vô hiệu theo quy định tại Điều 124 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Dựa trên c sở h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t 10967, đến ngày 20/12/2024 Chi nhánh Văn ph ng đăng đ t đai huyện C c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CN18355 cho bà T đứng tên chủ sử dụng thửa đ t 636. Khi tuyên bố h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số 10967, quy n số: 01/2024.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/11/2024 vô hiệu thì ông Đ vẫn đư c tiếp tục sử dụng quyền sử dụng thửa đ t 636 và tài sản gắn liền trên đ t; ông Đ có trách nhiệm liên hệ c quan nhà nước có thẩm quyền đ làm thủ tục đăng biến động quyền sử dụng thửa đ t 636 theo quy định của pháp luật về đ t đai.

Do vậy Hội đ ng xét xử xét th y hông có căn cứ ch p nhận yêu cầu hởi iện của bà H Thị T buộc ông Nguyễn Văn Đ giao quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền trên thửa đ t 636, tờ bản đ 16 toạ lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (nay là p C, xã C, tỉnh Tây Ninh).

Tại Điều 124 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che gi u một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che gi u vẫn có hiệu lực….”.

- Về n gốc: Ông Đ thừa nhận có vay của bà T số tiền n gốc 400.000.000 đ ng, có biên bản giao nhận tiền ngày 24/9/2024 đến nay ông Đ chưa trả hoản tiền nào cho bà T nên xác định n gốc ông Đ c n n bà T là 400.000.000 đ ng.

- Về lãi su t: Ông Đ trình bày hi vay tiền hông thoả thuận lãi su t, bà T cho rằng số tiền 400.000.000 đ ng hông phải là tiền vay nên xác định các bên có mâu thuẫn về lãi su t. Vì vậy mức lãi su t đư c tính 10%/năm là phù h p với quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Tiền lãi đư c tính từ ngày 24/9/2024 dư ng lịch cho đến ngày Toà án xét xử - ngày 20/8/2025 dư ng lịch là: 400.000.000 đ ng x 10%/năm x 10 tháng 27 ngày = 36.333.332 đ ng, làm tròn số thành 36.333.000 đồng.

Nên cần buộc ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ trả cho bà H Thị T tổng số tiền 436.333.000 (Bốn trăm ba mươi sáu triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn) đ ng trong đó n gốc 400.000.000 đ ng, tiền lãi là 36.333.000 đ ng.

Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu hởi iện của bà T hông đư c ch p nhận nên bà T phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 3.580.000 đ ng g m chi phí xem xét thẩm định, định giá, sao lục h s . Ghi nhận bà T đã nộp xong chi phí tố tụng.

Về án phí dân sự s thẩm:

+ Bà H Thị T phải chịu 300.000 đ ng án phí hông có giá ngạch đối với yêu cầu hởi iện hông đư c ch p nhận nhưng đư c h u trừ vào tiền tạm ứng án phí hởi iện bà T đã nộp.

+ Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí có giá ngạch về nghĩa vụ trả n vay đối với số tiền 436.333.000 đ ng là: 20.000.000 đ ng + 4% x (436.333.000 đ ng – 400.000.000 đ ng) = 21.453.320 đ ng, làm tròn số thành 21.453.000 đồng.

Đề nghị của đại diện Viện Ki m sát nhân dân hu vực 10- Tây Ninh tại phiên toà là phù h p với nhận định của Hội đ ng xét xử nên đư c ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 122, 124, 131, 463, 466, 468, 500, 503 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26, 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội về án phí và lệ phí T a án. Tuyên xử:

1. Không ch p nhận yêu cầu hởi iện của bà H Thị T về ”Tranh ch p hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đ t” đối với yêu cầu buộc ông Nguyễn Văn Đ giao cho bà H Thị T quyền sử dụng thửa đ t và nhà ở gắn liền trên thửa đ t 636, tờ bản đ 16 toạ lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (nay là p C, xã C, tỉnh Tây Ninh).

2. Tuyên bố h p đ ng h p đ ng chuy n như ng quyền sử dụng đ t số 10967, quy n số: 01/2024.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/11/2024 tại Văn ph ng C (nay là Văn ph ng C1) đư c

ết giữa bên chuy n như ng ông Nguyễn Văn Đ và bên nhận chuy n như ng bà H Thị T đối với quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền trên thửa đ t 636, tờ bản đ 16 toạ lạc tại p C, xã Đ, huyện C, tỉnh Tây Ninh (nay là p C, xã C, tỉnh Tây Ninh) vô hiệu.

Ông Nguyễn Văn Đ tiếp tục đư c quản l , sử dụng quyền sử dụng đ t và tài sản gắn liền trên thửa đ t 636 nêu trên; ông Đ có trách nhiệm liên hệ c quan nhà nước có thẩm quyền đ làm thủ tục đăng biến động, c p đổi, c p lại gi y chứng nhận quyền sử dụng thửa đ t 636 nêu trên theo quy định của pháp luật về đ t đai cho phù h p với quyết định này của bản án.

3. Buộc ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ trả cho bà H Thị T tổng số tiền 436.333.000 (bốn trăm ba mươi sáu triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn) đ ng trong đó n gốc 400.000.000 (bốn trăm triệu) đ ng và tiền lãi 36.333.000 (ba mươi sáu triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn) đ ng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, cho đến khi thi hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Về chi phí tố tụng: Bà H Thị T phải chịu số tiền 3.580.000 (Ba triệu, năm trăm tám mươi nghìn) đ ng chi phí tố tụng, ghi nhận bà T đã nộp xong.

5. Về án phí dân sự s thẩm:

+ Bà H Thị T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng án phí nhưng đư c h u trừ vào tiền tạm ứng án phí hởi iện bà đã nộp số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng tại Biên lai thu số 0010413 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh nay là Ph ng Thi hành án dân sự hu vực 10-Tây Ninh. Ghi nhận bà T đã nộp xong tiền án phí.

+ Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu số tiền 21.453.000 (Hai mươi mốt triệu, bốn trăm năm mươi ba nghìn) đ ng án phí.

6. Về quyền háng cáo: Các đư ng sự có quyền làm đ n háng cáo trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuyên án, đư ng sự vắng mặt tại phiên t a hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.

7. Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ