- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh N và bị đơn ông Lưu Vă…"
- Tòa quyết gì? Căn c Đi u 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144,
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 136/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30-5-2023 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn” Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Chí Bình. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Phước Công; 2. Ông Nguyễn Thanh Liêm. Chợ Mới, tỉnh An Giang. gia phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hiền - Kiểm sát viên. ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự: A, xã A, huyện Chợ, tỉnh An Giang; có mặt. tỉnh An Giang; vắng mặt. | Ngày 30 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Huỳnh N trình bày, qua thời gian tự tìm hiểu
nhau, bà N và ông Lưu Văn K kết hôn với nhau năm 2022, có đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C vào ngày 28/10/2022. Trong thời gian chung
sống, vợ chồng không có con chung. Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng
02/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, ông K lo ăn chơi, thiếu nợ, không thật lòng với bà N. Bà N và ông K không còn sống chung với nhau từ tháng 02/2023 cho đến nay.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông
K; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về con chung, tài sản chung và nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu
cầu khởi kiện là Giấy chứng nhận kết hôn số 134, ngày 28/10/2022 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C cấp cho bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông Lưu Văn K (bản sao).
- Bị đơn ông Lưu Văn K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng
mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn
chuẩn bị xét xử. Ngoài các tài liệu, chứng cứ đã cung cấp cho Tòa án, bà N không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà N và ông K tự nguyện
tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà N, ông K hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 05 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, ông K không lo làm ăn. Bà N và ông K không còn sống chung cách nay khoảng 03 tháng.
Xét thấy, bà N xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng
quan điểm sống, không thể hàn gắn. Vợ chồng không còn sống chung cách nay khoảng 03 tháng. Từ khi bà N khởi kiện ly hôn cho đến nay, ông K không có ý kiến phản hồi. Từ đó cho thấy, mục đích của hôn nhân giữa bà N và ông K không đạt được. Nếu để bà N, ông K tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông K.
Về con chung, không có nên đề nghị không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp
nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Huỳnh N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lưu Văn K.
Đồng thời, ông K cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân
và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Lưu Văn K đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông K theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà N và ông K tự nguyện kết hôn vào năm 2022 và có đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông K là hợp
pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà N xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn,
thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, ông K lo ăn chơi, thiếu nợ,
không thật lòng với bà N. Bà N, ông K không còn sống chung từ tháng 02/2023
cho đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà N và ông
K thường xuyên cãi vã và không còn sống chung từ tháng 02 năm 2023. Vợ
chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp
lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông K nhưng ông K không có ý kiến phản đối yêu
cầu ly hôn của bà N. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà N, ông K là
trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt
được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông K
theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà N xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng
không có con chung và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Cho nên, Hội
đồng xét xử không đề cập giải quyết về nuôi dưỡng con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không yêu cầu Tòa án
xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí hôn nhân sơ
thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông K không phải chịu án phí
hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Đi u 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144,
147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Huỳnh N.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N được ly hôn với ông Lưu
Văn K.
Giấy chứng nhận kết hôn số 134, ngày 28/10/2022 do Ủy ban nhân dân xã
H, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Huỳnh N và ông Lưu Văn K không còn giá trị pháp lý.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N phải chịu án phí hôn nhân
sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2022/0013326 do Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 02 tháng 3 năm 2023; bà Nguyễn Thị Huỳnh N đã nộp đủ án phí.
Ông Lưu Văn K không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị Huỳnh N có
quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Riêng thời hạn kháng cáo của ông Lưu Văn K được tính là 15 ngày kể từ
ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2
Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện C (1); - UBND xã H, huyện C, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Chí Bình |