vanban.org

Bản án 136/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Trần Thanh 1 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Ngô Thanh T và bà h m Thị Đ. Buộc ông Ngô Thanh T và bà h m Thị Đ liên đới trả cho ông Trần Thanh P1 số tiền vay còn nợ gốc 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng), không t nh lãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P-Đ"
  • Tòa quyết gì? Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁ
Bản án số: 136/2023/DS-ST
Ngày: 30/6/2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngô Văn Khon

Bà Võ Thị Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà h m Thị B ch là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ch – Kiểm sát viên.

Ngày 30/6/2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 475/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2022 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh 1, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khóm T, thị trấn T, huy n T, tỉnh Đồng Tháp.

Người địa di n theo ủy quyền là chị Nguyễn Thanh V, sinh năm 1988; địa chỉ ấp B, xã B, huy n T, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 13/4/2023)

- Bị đơn: 1. Ông Ngô Thanh T, sinh năm 1975.

2. Bà h m Thị Đ, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huy n T, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị V có mặt; ông T, bà Đ vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n, quá trình giải quyết vụ án và t i phiên tòa, ngừời đ i di n theo ủy nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 17/01/2019, ông Ngô Thanh T và bà h m Thị Đ có vay của ông Trần Thanh 1 vay số tiền 20.000.000 đồng, thời h n vay là 01 năm, lãi suất thỏa thuận 1,66%/tháng. Tuy nhiên đên nay, ông T, bà Đ chỉ trả được lãi chưa trả gốc. Nay ông P1 khởi ki n yêu cầu ông T bà Đ liên đới trả số tiền gốc là 20.000.000 đồng, không t nh lãi.

Đối với ông T, bà Đ là bị đơn, trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án, đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng ông T, bà Đ đều vắng mặt không lý do, nên không thu thập được ý kiến của họ.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Thanh Bình phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đảm bảo vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Riêng bị đơn chưa thực hi n đây đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật cần phê phán rút kinh nghi m. Và Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về vi c giải quyết vụ án: êu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra các chứng cứ t i phiên tòa, và kết quả tranh tụng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Theo yêu cầu khởi ki n Trần Thanh 1 và các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hi n quan h pháp luật đang tranh chấp là “Về việc tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo quy định t i khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn ông Ngô Thanh T, bà h m Thị Đ cư trú t i Ấp T, xã T, huy n T, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông T, bà Đ đã được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt t i phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T, bà Đ theo quy định t i điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về nội dung:

Người đ i di n theo ủy quyền của ông P1 là chị Nguyễn Thanh V cam kết chữ ký và chữ viết và chữ viết tên Ngô Thanh T và Nguyễn Thị Đ1 là của bị đơn trong vụ án và cam đoan sẽ chịu trách nhi m về sự cam kết này.

Biên nhận ngày 17/01/2019 cũng thể hi n ông Ngô Thanh T và bà h m Thị Đ có nhận số tiền vay của ông Trần Thanh 1 là 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng).

Từ những phân t ch đã nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ để chấp nhận.

Về án ph : Nguyên đơn không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm.

Bị đơn phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Xét thấy phát biểu của Kiểm sát viên t i phiên tòa là đúng quy định pháp

luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 463, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn lãi, lãi suất, ph t vi ph m trong hợp đồng vay tài sản;

Điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Trần Thanh 1 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với ông Ngô Thanh T và bà h m Thị Đ.

Buộc ông Ngô Thanh T và bà h m Thị Đ liên đới trả cho ông Trần Thanh P1 số tiền vay còn nợ gốc 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng), không t nh lãi.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án ph :

Buộc ông Ngô Thanh T và bà h m Thị Đ liên đới chịu 1.000.000 đồng (một tri u đồng) án ph dân sự sơ thẩm.

Ông Trần Thanh 1 không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả l i cho ông Trần Thanh 1 số tiền t m ứng án ph đã nộp là 757.000 đồng (Bảy trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0016029 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Thanh Bình.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án và bản được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ