- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Văn H và đồng phạm, phạm Tội đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Phan Văn H, Nguy n Đ ng G, Lê Minh G, Trần Văn H1, Huỳnh Đức S ph m Tội đánh b c.
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 136/2018/HSST Ngày: 12-6-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngà.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Thị Ng c Di m
2. ng Ph m Minh Hi u
Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Ng c Quy t – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: ng Nguy n Thanh ơn – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2018, t i trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 138/2018/HSST ngày 18 tháng 5 năm 2018, theo quy t định đƣa vụ án ra xét xử số: 147/2018/ QĐXXST-HS ngày 01 tháng 6 năm 2018 đối với bị cáo:
1. Phan Văn H, sinh năm 1987 t i tỉnh Đ; thƣờng trú: Thôn K, xã B, huyện T, tỉnh Đ; t m trú: Hẻm 55/11 đƣờng P, khu phố 1, phƣờng T, quận T, Thành phố M; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ h c vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; t n giáo: Không; con ông Phan Đình H, sinh năm 1968 và bà Trần Thị P, sinh năm 1968; bị cáo có 03 em ruột, lớn nhất sinh năm 1990, nh nhất sinh năm 1996; bị cáo có vợ tên Nguy n Thị Thanh Thúy H, sinh năm 1992 và 01 con sinh năm 2013; tiền án, tiền sự: Kh ng; bị cáo t i ngo i, có mặt t i phiên tòa.
2. Nguy n Đ ng G, sinh năm 1972 t i tỉnh Đ; thƣờng trú: Th n Đ, xã H, huyện H, tỉnh Đ; t m trú: ố 46B, khu phố 3, phƣờng B, quận T, Thành phố M; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ h c vấn: 9/12; con ông Nguy n G, sinh năm 1931 và bà Mai Thị H (đã ch t); bị cáo có 04 anh chị em ruột, lớn nhất sinh năm 1963, nh nhất sinh năm 1975; có vợ tên B ch Thị Thu X, sinh năm 1988 và 02 ngƣời con, lớn nhất sinh năm 2009, nh nhất sinh năm 2014; tiền án, tiền sự: Không; bị cáo t i ngo i, có mặt t i phiên tòa.
3. Lê Minh G, sinh năm 1979 t i Thành phố M; thƣờng trú: ố 669, tỉnh lộ 15, ấp C, xã A, huyện C, Thành phố M; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ h c vấn: 12/12; con ông Lê Minh T, (đã ch t) và bà Lê Thị X, sinh năm 1956; bị cáo có 04 chị em ruột, lớn nhất sinh năm 1978, nh nhất sinh năm 1989; có vợ tên Ph m Thanh T, sinh năm 1982 và 02 ngƣời con, con lớn sinh năm 2008 và con nh sinh năm 2011; tiền án, tiền sự: Kh ng; bị cáo t i ngo i, có mặt t i phiên tòa.
4. Trần Văn H1, sinh năm 1971 t i tỉnh N; thƣờng trú: Th n N, phƣờng Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng N; t m trú: 917/13 khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ h c vấn: 8/12; con ông Trần H (đã ch t) và bà Nguy n Thị H, sinh năm 1954; bị cáo có 01 em ruột sinh năm 1973; có vợ tên Nguy n Thị Hoàng D, sinh năm 1974 và 03 ngƣời con, lớn sinh năm 1998 và nh sinh năm 2008; tiền án, tiền sự: Kh ng; bị cáo t i ngo i, có mặt t i phiên tòa.
5. Huỳnh Đức , sinh năm 1973 t i tỉnh Quảng N; thƣờng trú: Khối phố N, phƣờng Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng N; chỗ ở: 917/13 khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ h c vấn: 9/12; con ông Huỳnh P, sinh năm 1952 và bà Nguy n Thị B, sinh năm 1953; bị cáo có 03 em ruột, lớn nhất sinh năm 1977, nh nhất sinh năm 1986; có vợ tên Nguy n Thị L, sinh năm 1975 và 02 ngƣời con, lớn sinh năm 1997 và nh sinh năm 2002; tiền án, tiền sự: Kh ng; bị cáo t i ngo i, có mặt t i phiên tòa.
Người làm chứng: Phan Hùng E, sinh năm 1964; thƣờng trú: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh óc Trăng; chỗ ở: Khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B, v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Các bị cáo Phan Văn H, Nguy n Đ ng G, Lê Minh G, Trần Văn H, Huỳnh Đức bị Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng truy tố về hành vi ph m tội nhƣ sau:
Vào khoảng 10 giờ 30 phút ngày 27/01/2018, trong quá trình ngồi chờ để ch y xe tải t i bãi xe của c ng ty A thuộc khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B thì Phan Văn H, Lê Minh G, Trần Văn H1 và T (chƣa rõ nhân thân, lai lịch) cùng rủ nhau chơi đánh bài ph m th ng thua bằng tiền. Hình thức chơi, mỗi ván bài ăn từ 50.000 đồng trở lên, quá trình ai th ng ván bài nào thì trích ra 50.000 đồng để cuối giờ đi mua cơm cho tất cả m i ngƣời cùng ăn. au đó tất cả ngồi chơi t i bàn gh đá thuộc bãi xe của c ng ty A. Đ n khoảng 11 giờ cùng ngày thì T nghỉ chơi và đi về trƣớc. Lúc này, Nguy n Đ ng G vừa đ n thấy vậy nên vào tham gia chơi cùng. Minh G, H, Đ ng G, H1 chơi đ n 12 giờ 45 phút cùng ngày thì Minh G ra sửa xe nên Minh G đƣa cho Huỳnh Đức số tiền 3.900.000 đồng và nhờ chơi hộ. Đ n khoảng 13 giờ cùng ngày, lực lƣợng Công an thị xã Dĩ An phát hiện, ti n hành lập biên bản b t ngƣời ph m tội quả tang đối với , H, H1, Đ ng G, Minh G.
ố tiền các bị cáo sử dụng vào đánh b c cụ thể: Phan Văn H sử dụng 5.500.000 đồng, thua 200.000 đồng, khi bị b t thu giữ dƣới chi u b c 300.000 đồng, trong ngƣời 5.000.000 đồng; Nguy n Đ ng G sử dụng 3.200.000 đồng, th ng 500.000 đồng, thu giữ dƣới chi u b c 2.000.000 đồng, trong ngƣời 1.700.000 đồng; Lê Minh G sử dụng 1.400.000 đồng, th ng 2.500.000 đồng (để l i toàn bộ cho ti p tục chơi), thu giữ trên chi u b c là 3.900.000 đồng; Trần Văn H1 sử dụng 1.000.000 đồng, thua 250.000 đồng, thu giữ trên chi u b c 750.000 đồng; Huỳnh Đức sử dụng tiền của Lê Minh G đánh b c; thu giữ tiền để riêng mua cơm trong khi th ng b c 450.000 đồng. Tổng số tiền các bị cáo sử dụng để đánh b c là 14.100.000 đồng.
Vật chứng trong vụ án: 02 bộ bài tây, mỗi bộ 52 lá bài đã qua sử dụng; tiền mặt 7.100.000 đồng trên chi u b c; 7.000.000 đồng trong ngƣời các bị cáo.
Bản Cáo tr ng số: 150/CT-VKS ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng truy tố Phan Văn H, Nguy n Đ ng G, Lê Minh G, Trần Văn H1, Huỳnh Đức về tội “Đánh b c” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An giữ nguyên quy t định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i và s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 xử ph t các bị cáo Phan Văn H, Nguy n Đ ng G, Lê Minh G, Trần Văn H1 số tiền từ 25.000.000 đồng đ n 30.000.000 đồng; Huỳnh Đức số tiền từ 20.000.000 đồng đ n 25.000.000 đồng và xử lý vật chứng theo quy định pháp luật.
T i phiên tòa: Các bị cáo đã khai nhận hành vi ph m tội nhƣ nội dung đã tóm t t nêu trên và xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về tố tụng: Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra C ng an thị xã Dĩ An, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, các bị cáo, ngƣời làm chứng không có ý ki n hay khi u n i gì về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngƣời ti n hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngƣời ti n hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về nội dung vụ án: Vào khoảng 10 giờ 30 phút ngày 27/01/2018 t i bãi xe của Công ty A thuộc khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng; lực lƣợng Công an thị xã Dĩ An b t quả tang Phan Văn H, Nguy n Đ ng G, Lê Minh G, Trần Văn H1, Huỳnh Đức đang thực hiện hành vi đánh b c và thu giữ đƣợc 02 bộ bài tây cùng số tiền 14.100.000 đồng. Nhƣ vậy, hành vi của các bị cáo đánh b c th ng thua bằng tiền nhằm sát ph t lẫn nhau đã đủ y u tố cấu thành Tội đánh b c theo quy định t i khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015, đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2017.
Do đó Cáo tr ng số: 150/CT-VKS ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng và bản luận tội của Kiểm sát viên đề nghị đối với các bị cáo là có căn cứ đúng ngƣời, đúng tội và đúng pháp luật.
Tính chất, mức độ của hành vi: Tội ph m do các bị cáo thực hiện tuy là ít nghiêm tr ng nhƣng đã xâm ph m đ n trật tự c ng cộng, trật tự xã hội t i địa phƣơng. Về ý thức chủ quan, các bị cáo nhận thức rõ hành vi đánh b c th ng thua bằng tiền là vi ph m pháp luật, bị Nhà nƣớc nghiêm cấm nhƣng vì tham lam tƣ lợi nên các bị cáo đã cố tình thực hiện. Vì vậy, cần xử ph t các bị cáo với mức án tƣơng xứng với tính chất, mức độ tội ph m đã thực hiện, có xét đ n vai trò của từng bị cáo, các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của các bị cáo đủ để giáo dục, cải t o và có tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung.
Trong vụ án có đồng ph m nhƣng là đồng ph m giản đơn, kh ng có sự phân c ng vai trò cụ thể, các bị cáo cùng trực ti p tham gia đánh b c nên vai trò nhƣ nhau. Tuy nhiên, cần căn cứ vào số tiền của từng bị cáo sử dụng vào đánh b c để xem xét khi lƣợng hình ph t cho phù hợp với tính chất, mức độ tội ph m các bị cáo đã thực hiện.
Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo kh ng có.
Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo ph m tội lần đầu và thuộc trƣờng hợp ít nghiêm tr ng. T i cơ quan điều tra cũng nhƣ t i phiên tòa các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Đây là những tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định t i điểm i và s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Hội đồng xét xử áp dụng để xem xét giảm nhẹ một phần hình ph t cho các bị cáo.
Xét tính chất, mức độ hành vi ph m tội của các bị cáo thực hiện là ít nghiêm tr ng, nhất thời ph m tội, các bị cáo có nhân thân tốt, chƣa có tiền án, tiền sự, có nhiều tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, có nơi cƣ trú và việc làm ổn định, hoàn cảnh kinh t gia đình khó khăn, trong thời gian t i ngo i lu n chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nƣớc và địa phƣơng. Do đó Hội đồng xét xử quy t định áp dụng hình ph t tiền đối với các bị cáo, kh ng cần cách ly các bị cáo ra kh i đời sống xã hội cũng đủ sức răn đe, giáo dục và kh ng làm ảnh hƣởng đ n tình hình đấu tranh phòng chống tội ph m trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Quan điểm của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An về hình ph t đối với các bị cáo Phan Văn H, Nguy n Đ ng G, Lê Minh G, Huỳnh Đức S và vấn đề xử lý vật chứng là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận. iêng về hình ph t tiền mà Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An đề nghị áp dụng đối với bị cáo Trần Văn H1 là phù hợp nhƣng mức hình ph t còn nghiêm kh c, chƣa phù hợp với tính chất, mức độ hành vi ph m tội của bị cáo.
Về hình ph t bổ sung: Theo quy định t i khoản 3 Điều 321 Bộ luật Hình sự thì “Ngƣời ph m tội còn có thể bị ph t tiền từ 10.000.000 đồng 50.000.000 đồng”.Tuy nhiên Hội đồng xét xử đã áp dụng hình ph t chính là ph t tiền nên kh ng áp dụng hình ph t bổ sung đối với các bị cáo.
Về xử lý vật chứng:
+ Đối với số tiền 14.100.000 đồng t i phiên tòa các bị cáo xác định đã sử dụng vào việc đánh b c nên cần tịch thu sung qu Nhà nƣớc.
+ Xét 02 bộ bài tây, các bị cáo sử dụng làm c ng cụ để đánh b c, kh ng có giá trị nên tịch thu tiêu hủy.
Về án phí: Các bị cáo phải chịu theo quy định t i khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Phan Văn H, Nguy n Đ ng G, Lê Minh G, Trần Văn H1, Huỳnh Đức S ph m Tội đánh b c.
Áp dụng khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự; điểm i và s khoản 1 Điều 51, 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Xử ph t bị cáo Phan Văn H số tiền 25.000.000 đồng (hai mƣơi lăm triệu đồng).
Xử ph t bị cáo Nguy n Đ ng G số tiền 25.000.000 đồng (hai mƣơi lăm triệu đồng).
Xử ph t bị cáo Lê Minh G số tiền 25.000.000 đồng (hai mƣơi lăm triệu đồng).
Xử ph t bị cáo Trần Văn H1 số tiền 21.000.000 đồng (hai mƣơi mốt triệu đồng).
Xử ph t bị cáo Huỳnh Đức số tiền 20.000.000 đồng (hai mƣơi triệu đồng).
2. Về xử lý vật chứng:
Áp dụng điểm a và b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; điểm b và c khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
Tịch thu sung qu Nhà nƣớc 14.100.000 đồng (mƣời bốn triệu một trăm nghìn đồng).
Tịch thu tiêu hủy 02 (hai) bộ bài tây đã qua sử dụng.
(Theo Biên bản giao, nhận vật chứng và biên lai thu tiền số 00790 ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng).
3. Về án phí hình sự sơ thẩm:
Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quy t: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các bị cáo Phan Văn H, Nguy n Đ ng G, Lê Minh G, Trần Văn H1, Huỳnh Đức S; mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
4. Các bị cáo Phan Văn H, Nguy n Đ ng G, Lê Minh G, Trần Văn H1, Huỳnh Đức S đƣợc quyền kháng cáo trong h n 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - ở Tƣ pháp tỉnh Bình Dƣơng; - VK ND thị xã Dĩ An; - Chi cục THAD thị xã Dĩ An; - C ng an thị xã Dĩ An; - UBND cấp xã, phƣờng nơi bị cáo cƣ trú; - Bị cáo; - Lƣu: Hồ sơ, THAH , VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Ngà |