- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 136/2018/HNGĐ–ST Ngày: 07/09/2018 |
HUYỆN LONG THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc V/v “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán–Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thùy Trang. Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Đỗ Văn Bê. 2/ Bà Lê Thị Ánh Sáng. Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy T – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Đình Tất – Kiểm sát viên. Ngày 07 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 356/2018/TLST–HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2018/QĐXXST–HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 148/2018/QĐST–HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự: 1/ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm T, sinh năm 1993 (Có mặt). HKTT: 035, tổ 7, ấp 1C, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: 529B, tổ 28, khu phố 3, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1994 (Vắng mặt). HKTT: 035, tổ 7, ấp 1C, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được và lời khai tiếp theo tại phiên tòa nguyên đơn chị Lê Thị Cẩm T trình bày: – Chị và anh C xây dựng gia đình vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng giữa năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, anh C không quan tâm, chăm sóc vợ con, anh C có quan hệ với người phụ nữ khác nên vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Vợ chồng ly thân từ tháng 02/2018 đến nay, chị sống tại
địa chỉ: 529B, tổ 28, khu phố 3, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Anh Csống tại nhà cha mẹ ruột anh, địa chỉ: 035, tổ 7, ấp 1C, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai, không ai quan tâm đến ai. Chị xác định không còn tình cảm với anh C, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh C. – Về con chung, có 02 cháu: + Nguyễn Chí Th, sinh ngày 12/10/2012; + Nguyễn Chí K, sinh ngày 04/8/2017. Hiện cháu Th đang sống chung với anh Cvà cháu K đang sống với chị. Nếu ly hôn, chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Th và cháu K, không yêu cầu anh Ccấp dưỡng nuôi con do chị đủ khả năng nuôi con. – Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. – Về nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Đối với bị đơn anh Nguyễn Chí C, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Cvẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời khai tại Tòa án. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi xét xử và tại phiên tòa. Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ, bị đơn không chấp hành quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đề nghị về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Về con chung, giao cháu Th và cháu K cho nguyên đơn nuôi dưỡng, bị đơn không cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Bi đơn anh Nguyễn Chí Cđã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh C. [2] Về nội dung: Chị T, anh C chung sống với nhau từ năm 2014 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng được nguyên đơn xác định do anh C không quan tâm, chăm sóc vợ con, vợ chồng thường xuyên cãi vả, anh C có quan hệ với người phụ nữ khác nên vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Chị xác định không còn tình cảm với anh C, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh C. Do anh C không đến phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, xác minh của Tòa án và các chứng cứ, tài liệu Tòa án đã thu thập được có căn cứ xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. – Về con chung, có 02 con chung: + Nguyễn Chí Th, sinh ngày 12/10/2012; + Nguyễn Chí K, sinh ngày 04/8/2017. Nếu ly hôn, chị T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Th và cháu K, không yêu cầu anh Ccấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Th và cháu K cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng phù hợp Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị T nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét về việc cấp dưỡng nuôi con. – Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [3] Về án phí: Chị T là người nộp đơn xin ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị T được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Chị T đã nộp đủ án phí. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 5, 28, 35, 266, 271, 273, khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 9, 10, 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 51, 56 và Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1/ Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Cẩm T, chị T được ly hôn anh Nguyễn Chí C. – Về con chung, giao 02 cháu: + Nguyễn Chí Th, sinh ngày 12/10/2012; + Nguyễn Chí K, sinh ngày 04/8/2017. Cho chị T nuôi dưỡng, anh C không cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền thăm nom con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. – Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. – Về nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. 2/ Về án phí: Chị Lê Thị Cẩm T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, chị T được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 002251 ngày 16 tháng 5
năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị T đã nộp đủ án phí. 3/ Chị Lê Thị Cẩm T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Chí Cđược quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Viện KSND huyện Long Thành; - Chi cục THADS huyện Long Thành; - UBND xã V, Huyện N, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Ngọc Thùy Trang |