vanban.org

Bản án 1351/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Phượng H đối với ông Le Quan M:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Phượng H ly hôn ông Le Quan M. Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 01/3/2019 do Ủy ban nhân dân quận PN, Thành phố H cấp cho bà Nguyễn Phượng H và ông Le Quan M không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Phượng H đối với ông Le Quan M:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1351/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 22/8/2022
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trịnh Minh Đức.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Triều;

Ông Phạm Văn Thanh.

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Viết Nhiên – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 22/8/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân Thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 201/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/5/2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4269/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/8/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phượng H, sinh năm: 1995

Hộ khẩu thường trú: Số 98/10A đường CT, Phường X, quận PN, Thành phố H.

- Bị đơn: Ông Le Quan M, sinh năm: 1987

Quốc tịch: Hoa Kỳ.

Địa chỉ: Số 3148 Gawain Dr. San Jose, CA 95127, USA (Hoa kỳ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, bà Nguyễn Phượng H trình bày:

Bà Nguyễn Phượng H và ông Le Quan M (Sau đây gọi tắt là bà H, ông M) đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận PN, Thành phố H theo giấy chứng nhận kết hôn số 33/2019 ngày 01/3/2019.

Sau khi đăng ký kết hôn, bà H và ông M chưa chung sống với nhau như vợ chồng, ông M trở về nước Hoa Kỳ (USA) sinh sống và làm việc, bà H vẫn sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Khi về nước Hoa Kỳ (USA), ông M không trở lại Việt Nam để tiến hành các nghi thức kết hôn và hai bên không liên lạc với nhau cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, bà H yêu cầu được ly hôn với ông M.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn ông Le Quan M trình bày:

Tại Văn bản trình bày ý kiến về việc ly hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 20/7/2022, ông M thừa nhận về quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung, mâu thuẫn vợ chồng như bà H trình bày. Ông M đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà H; về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông M xác nhận không có.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Ông M đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA), không thể tham gia phiên tòa xét xử vụ án hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện của bà H tại Việt Nam, ông M yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H xét xử vắng mặt ông M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Phượng H yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Le Quan M, đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông M đang cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân Thành phố H theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét sự vắng mặt của bà Nguyễn Phượng H, ông Le Quan M tại phiên tòa sơ thẩm:

Bà H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông M có yêu cầu xét xử vắng mặt đã được hợp pháp hóa lãnh sự ngày 20/7/2022. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt bà H và ông M theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Phượng H đối với ông Le Quan M, xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 01/3/2019 do Ủy ban nhân dân quận PN, Thành phố H cấp cho bà H và ông M; có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông M là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà H yêu cầu ly hôn ông M với lý do sau khi đăng ký kết hôn, bà H và ông M chưa chung sống với nhau như vợ chồng, ông M trở về nước Hoa Kỳ (USA) sinh sống và làm việc, bà H vẫn sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Khi về nước Hoa Kỳ (USA), ông M không trở lại Việt Nam để tiến hành các nghi thức kết hôn và hai bên không liên lạc với nhau cho đến nay. Đối với ông M cũng thừa nhận trình bày của bà H là đúng và đồng ý ly hôn bà H. Xét thấy, tình nghĩa vợ chồng giữa bà H và ông M không có sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không có sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không có nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H ly hôn ông M theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông M xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà H phải chịu theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 2 Điều 38, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Phượng H đối với ông Le Quan M:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Phượng H ly hôn ông Le Quan M.

Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 01/3/2019 do Ủy ban nhân dân quận PN, Thành phố H cấp cho bà Nguyễn Phượng H và ông Le Quan M không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Phượng H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Phượng H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002144 ngày 13/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H.

5. Về quyền kháng cáo Bản án:

Bà Nguyễn Phượng H vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Ông Le Quan M vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ