vanban.org

Bản án 135/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11-AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 135/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 16-04-2026
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ và bà Trần Thi Như Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 16 tháng 04 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, về việc “tranh chấp về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh X, sinh ngày 25/12/1988; căn cư c công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa ch : Tổ C ấp A, xã P, t nh Đồng Tháp; Tạm trú: Ấp A, chợ T, phường P, t nh Đồng Nai; có văn bản xin vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1981; số ch ng minh nhân dân 351348186, căn cư c công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa ch : ấp T, xã L, t nh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguy n đơn bà Trần Thị Thanh X tr nh bày: Bà Trần Thị Thanh X và ông Huỳnh Thanh H tr n tinh thần tự nguyện chung sống v i nha, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C (nay là xã C), t nh Đồng Tháp vào năm 2006. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 phát sinh mâu thu n do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuy n cãi nhau, không thông cảm và thấu hiểu cho nhau trong cuộc sống vợ chồng, mặc dù đã cố gắng hàn gắn cho nhau cơ hội để vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả, vợ chồng không còn chung sống v i nhau từ năm 2008 cho đến nay. Nhận thấy t nh cảm không còn n n y u cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn v i ông Huỳnh Thanh H.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung t n Huỳnh Xuân L, sinh 15/01/2007, hiện đã thành ni n, không y u cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận không y u cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn ông Huỳnh Thanh H không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị Thanh X khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn v i ông Huỳnh Thanh H. Ông H có nơi cư trú tr n địa bàn xã L, t nh An Giang. Căn c vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Bà Trần Thị Thanh X có văn bản xin vắng mặt, ông Huỳnh Thanh H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phi n tòa lần th hai nhưng v n vắng mặt n n Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Trần Thị Thanh X và ông Huỳnh Thanh H là hợp pháp v ông bà có đăng ký kết hôn, giấy ch ng nhận kết hôn số 164/2006 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, t nh Đồng Tháp cấp ngày 02/10/2006. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguy n đơn tr nh bày là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuy n cãi nhau, không thông cảm và thấu hiểu cho nhau trong cuộc sống vợ chồng, mặc dù đã cố gắng hàn gắn cho nhau cơ hội để vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả, vợ chồng không còn chung sống v i nhau từ năm 2008 cho đến nay. Hội đồng xét xử thấy rằng bà X xin ly hôn v i ông H, bà X, ông H sống chung v i nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính v vậy, y u cầu xin ly hôn của bà X là phù hợp v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho n n Tòa án chấp nhận y u cầu xin ly hôn của bà X.

Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Thanh X tr nh bày là vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Xuân L, sinh 15/01/2007, hiện đã thành ni n, không y u cầu giải quyết n n không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị Thanh X khởi kiện xác định tự thỏa thuận không y u cầu giải quyết n n không xét đến.

Về nợ chung: Bà Trần Thị Thanh X khởi kiện xác định không có n n không xét đến.

Về án phí: Bà Trần Thị Thanh X phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thanh X.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trần Thị Thanh X ly hôn v i ông Huỳnh Thanh H.

2) Về con chung: Bà Trần Thị Thanh X tr nh bày là vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Xuân L, sinh 15/01/2007, hiện đã thành ni n, không y u cầu giải quyết n n không xét đến.

3) Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thanh X khởi kiện xác định tự thỏa thuận không y u cầu giải quyết n n không xét đến.

4) Về nợ chung: Bà Trần Thị Thanh X khởi kiện xác định không có n n không xét đến.

5) Về án phí: Bà Trần Thị Thanh X phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo bi n lai thu số 300290 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự t nh An Giang. Bà Trần Thị Thanh X đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, đương sự có quyền kháng cáo để y u cầu Tòa án nhân dân t nh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ