- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Phước Trung cho Lê Minh Hưng vay tiền"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 11Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 135/2025/DS-ST Ngày: 23-9-2025 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trí
2. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Kiều Tiên – Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1485/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 228/2025/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phước T, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp L, xã L,
huyện C, tỉnh An Giang (nay là ấp L, xã L, tỉnh An Giang) (Có mặt);
2. Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1989; địa chỉ: số A, ấp L xã L, huyện C,
tỉnh An Giang(nay là ấp L, xã L, tỉnh An Giang) (Vắng mặt);
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thụy Mai P, sinh năm 1992; địa chỉ: đường N, khóm T, thị trấn C,
huyện C, tỉnh An Giang(nay là ấp T, xã C, tỉnh An Giang) (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn ông Nguyễn Phước T trình bày, do quen biết nên ông có cho ông H vay tiền đáo hạn ngân hàng cụ thể:
- Ngày 21/01/2024 ông chuyển khoản cho ông H vay 250.000.000đ;
- Ngày 02/02/2024 vay 300.000.000đ
Tổng cộng là 550.000.000đồng lãi suất hai bên tự thỏa thuận. Sau khi vay ông H không trả lãi hay vốn gì cho ông. Ông đã nhiều lần đòi tiền, nhưng ông H bỏ đi khỏi địa phương và khóa số điện thoại. Ông có yêu cầu Công an Tỉnh A giải quyết nhưng không được. Ngoài ra, trong quá trình vay bà Nguyễn Thụy Mai P là vợ ông H còn sống chung với nhau, nên ông yêu cầu bà P cùng liên đới với ông H trả nợ cho ông.
Nay ông yêu cầu ông H cùng với bà P liên đới trả cho ông số tiền 550.000.000đ và trả lãi theo quy định của pháp luật từ ngày 02/02/2024 cho đến khi xét xử.
Bị đơn ông Trần Minh H có văn bản trình bày, thừa nhận có vay tiền của ông Nguyễn Phước T, ông vay tiền để cho người khác vay đáo hạn Ngân hàng. Việc ông vay tiền bà Nguyễn Thụy Mai P không biết và không liên quan đến việc ông vay tiền của ông T. Nay do mất khả năng thanh toán, ông xin trả dần và xin giảm tiền lãi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thụy Mai P có văn bản trình bày, bà có quen biết ông Nguyễn Phước T do mối quan hệ là anh bà con xa bên ông Trần Minh H, việc ông T cho ông H vay tiền hay không và vay để làm gì bà không hề hay biết. Hơn nữa ông T cũng chưa bao giờ liên hệ với bà để thông báo về việc vay tiền của ông H. Do đó, bà không đồng ý chịu trách nhiệm liên đới với ông H trả tiền cho ông T.
Tại phiên tòa, ông T rút lại yêu cầu tính lãi còn yêu cầu khác vẫn giữ nguyên.
Ông Trần Minh H, bà Nguyễn Thụy Mai P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 02 để tham gia phiên tòa, nhưng vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định. Về ý kiến giải quyết:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Phước T.
Buộc ông Trần Minh H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Phước T số tiền vay 550.000.000đ.
Không chấp nhận yêu cầu của ông T buộc bà P liên đới với ông H trả số nợ 550.000.000đ.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông T yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ tháng 02/02/2024 cho đến khi xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về hình thức: Ông Nguyễn Phước T khởi kiện yêu cầu ông Trần Minh H trả 550.000.000đ tiền vay. Ông Trần Minh H có nơi cư trú ấp L, xã L, huyện C (nay là ấp L, xã L), tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân khu vực 11 thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Tại phiên tòa, ông T rút lại yêu cầu tính lãi, Hội đồng xét xử xét thấy sự tự nguyện của ông T là không trái với đạo đức xã hội, phú hợp với quy định của pháp luật, nên đình chỉ yêu cầu này.
- Về nội dung:
- Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa ông T yêu cầu ông Trần Minh H trả 550.000.000đ tiền vay. Hội đồng xét xử xét thấy, hai bên xác lập hợp đồng vay tài sản trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận với nhau và lập thành văn bản được hai bên thừa nhận đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hai bên. Do phía ông H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nên ông T khởi kiện yêu cầu ông H thực hiện nghĩa vụ trả nợ là có cơ sở. Nên yêu cầu khởi kiện của ông T là có cơ sở để chấp nhận, phù hợp với Điều 463 Bộ luật dân sự.
- Đối với yêu cầu của ông T buộc bà Mai P liên đới với ông H trả số tiền vay 550.000,000đ vì đấy là số nợ phát sinh trong thời gian vợ chồng sống chung, nhưng không có cơ sở gì chứng minh. Hội đồng xét xử xét thấy, số nợ này tuy phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của ông H, bà P, nhưng phía ông T không có cơ sở gì chứng minh. Ông H không thừa nhận đây là nợ chung của vợ chồng vì ông vay nợ cho người khác đáo hạn chưa trả và không sử dụng cho mục đích sinh hoạt gia đình. Bà P không thừa nhận số nợ này vì bà không biết. Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa ông T cũng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của ông T.
- Đối với yêu cầu tính lãi, do ông T rút lại không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử đã đình chỉ yêu cầu này.
- Đối với yêu cầu của ông H xin được trả dần và xin giảm lãi, ông T không đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy, ông H thiếu đã lâu, nay lại kéo dài thời gian trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông T. Do đó, Hội đồng xét xử không có cơ sở để chấp nhận yêu cầu này.
- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Ông Trần Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 26, 35, 39, 92, 244, 227, và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 463, 468 Bộ luật dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Phước T.
2. Buộc ông Trần Minh H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Phước T số tiền
550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Không chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Phước T buộc bà Nguyễn Thị Mai
P1 liên đới với ông Trần Minh H trả số nợ 550.000.000đ.
4. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông T yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật từ tháng 02/02/2024 cho đến khi xét xử.
5. Án phí dân sơ thẩm: Ông Trần Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
26.000.000đ (Hai mươi sáu triệu đồng).
Ông Nguyễn Phước T được nhận lại tiền tạm ứng án phí 13.000.000đ (Mười ba
triệu đồng) theo biên lai số 0023671 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11, tỉnh An Giang).
6. Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yêt bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND khu vực 11; -Phòng THADS khu vực 11; -Các đương sự; -Lưu. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức |