- Tranh chấp gì? án hình sự — "Và A H - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật hình sự Tuyên bố; Điều 249 Bộ luật hình sự Tuyên bố
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 135/2024/HSST Ngày: 19/6/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông
ng Ti n Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thào A Páo.
Ông Phạm Ngọc Thiệp.
- Thư ký phiên toà: Bà ò Thị Hiền - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông ầu A Thống - Kiểm sát viên
Ngày 19/6/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 131/2024/TLST-HS ngày 28/5/2024 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 142/2024/QĐXXST-HS ngày 06/6/2024 đối với bị cáo:
Và A H; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1990 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản N, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: Không bi t chữ; Dân tộc: Mông; iới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: iệt Nam; Con ông: à iống N (Đã ch t) và bà: Phá Thị M, sinh năm: 1955; Bị cáo có vợ: Mùa Thị C, sinh năm: 1999 và 02 con lớn 03 tuổi nhỏ 01 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 18/02/2009 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu xử phạt 06 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản Ngày 02/10/2019 bị Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn a xử phạt 16 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y (Đã xóa án t ch); Bị cáo bắt, tạm giữ, tạm giam t ngày 21/02/2024 cho đ n nay, có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Hồi 20 gi 30 phút, ngày 21/02/2024 tổ công tác Công an xã C, huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực bản Chả ạy B, xã C, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang Và A H có hành vi Tàng trữ trái phép chất ma t y nhằm mục đ ch sử dụng. Vật chứng thu giữ gồm: Một gói nilon màu hồng bên trong có chứa 03 viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp (H khai nhận là ma túy tổng hợp).
Ngày 21/02/2024 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh 03 viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp thu giữ của Và A H khối l ợng 0,26 gam trích rút toàn bộ 0,26 gam ( ký hiệu H1) gửi giám định chất và loại ma t y. Đồng th i ra Quy t định tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định chất và loại ma t y
Tại K t luận giám định số: 542/KL-KTHS ngày 24/02/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: Mẫu gửi giám định ký hiệu H1 là ma túy loại Methamphetamine khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,26 gam. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, Và A H đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:
Khoảng 19 gi 00 phút, ngày 21/02/2024 Và A H đi bộ t nhà ở bản N, xã C, huyện Thuận Châu đi sang bản C, xã C, huyện Thuận Châu để tìm mua ma t y về sử dụng Khi đi đ n đây H gặp và hỏi mua của ng i đàn ông dân tộc Thái (H không bi t tên, tuổi, địa chỉ) mua đ ợc một gói nilon màu hồng bên trong có 03 viên nén màu hồng với giá 100 000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma t y H cất vào t i quần đằng tr ớc bên phải đang mặc rồi đi bộ về nhà. Khi đi đ n bản C, xã C, huyện Thuận Châu thì bị Tổ công tác Công an xã C, huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra Tổ công tác đã phát hiện và thu giữ vật chứng nh đã nêu trên Tổ công tác đã đ a Và A H về trụ sở UBND xã C, huyện Thuận Châu lập biên bản bắt ng i có hành vi phạm tội quả tang Sau đó, Tổ công tác dẫn giải Và A H về Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật
Tại bản cáo trạng số: 86/CT-VKS-TC ngày 27/5/2024 của iện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố Và A H về tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay Và A H đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của iện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo Và A H về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y là đ ng ng i, đ ng tội
Trong phần tranh luận, đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố Và A H phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Và A H t 22 đ n 26 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 21/02/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo
ề vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.
Án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQS14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Ý ki n của bị cáo Và A H: Nhất tr nh l i luận tội của đại diện iện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của bị cáo th a nhận hành vi phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt chính cho bị cáo, xin miễn hình phạt bổ sung và án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
ề hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, iện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng
ề hành vi phạm tội của bị Và A H nhận thấy: Ngày 21/02/2024 tại khu vực bản Chả ạy B, xã C, huyện Thuận Châu Và A H đã có hành vi Tàng trữ trái phép chất ma t y 0,26 gam loại Methamphetamine nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân bị cáo thì bị phát hiện, bắt quả tang
Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của iện kiểm sát i khai của bị cáo phù hợp với:
i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ng i phạm tội quả tang; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La.
T các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận hành vi cất giữ trái phép 0,26 gam loại Methamphetamine với mục đ ch để sử dụng của Và A H đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr ng hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng Do đó cần có mức hình phạt t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo là ng i dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn, trình độ văn hóa không bi t chữ, trình độ hiểu bi t pháp luật có phần hạn ch là những tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đ ợc quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo có 02 tiền án đã xóa án t ch là nhân thân xấu.
ề hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo không có tài sản riêng, không có khả năng thi hành nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
ề nguồn gốc số ma túy: Và A H khai nhận mua của một ng i đàn ông dân tộc Thái (H không bi t tên, tuổi, địa chỉ) tại khu vực bản C, xã C, huyện Thuận Châu mua đ ợc một gói Methamphetamine đ ợc gói bằng nilon màu hồng với giá 100.000 đồng vào ngày 21/02/2024 nh ng do Hồng không bi t họ tên, tuổi và địa chỉ c tr của ng i đàn ông này, chỉ có l i khai duy nhất của H do vậy cơ quan điều tra không có đủ căn cứ điều tra, xử lý.
ật chứng vụ án: Đối với một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy theo điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
ề án ph : Bị cáo là ng i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền n i theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBT QS14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự
Tuyên bố bị cáo Và A H phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y
Xử phạt bị cáo Và A H 22 (hai m ơi hai) tháng tù Th i hạn tù t nh t ngày 21/02/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ. Bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu (Mô tả chi ti t theo khoản 1 biên bản giao nhận vật chứng ngày 29/5/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQS14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sơn a;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- KSND (02 bản);
- Sở T pháp tỉnh Sơn a
- CA huyện Thuận Châu;
- Nhà tạm giữ, Trại tạm giam;
- Chi cục THADS huyện Thuận Châu;
- Bị cáo;
- u án văn;
- u:Hồ sơ
Lường Tiến Hải
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Sơn a; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - KSND (02 bản); - Sở T pháp tỉnh Sơn a - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - UBND xã C, huyện Thuận Châu; - Bị cáo; - u án văn; Lường Phong Hải - u:Hồ sơ |