- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Chiến Hữu - Trương Hoàng Long"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Chiến H đối với bị đơn ông Trương Hoàng L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 135/2024/DS-ST Ngày: 13 - 9- 2024 V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Văn Đạo
Bà Phạm Thị Lợi
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thái Dương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Ngày 13 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 216/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên Tòa số: 172/2024/QĐST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Chiến H, sinh ngày: 28/11/1989 (Vắng mặt)
Địa chi: Ấp L, xã L, huyện B, tỉnh T.
- Bị đơn: Trƣơng Hoàng L, sinh ngày: 22/02/1988 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện B, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/12/2023, đơn khởi kiện bổ sung đề ngày 30/5/2024, bản tự khai ngày 30/5/2024, nguyên đơn ông Nguyễn Chiến H trình bày:
Vào ngày 27/02/2023 ông có cho bị đơn ông Trương Hoàng L vay số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm chục triệu đồng), lãi suất tự thỏa thuận, vay có kỳ hạn 07 ngày sau trả lại là ngày 05/3/2022, hai bên có làm giấy vay tiền, mục đích ông L vay tiền là để đáo hạn Ngân hàng, ông L có ký tên và viết đầy đủ họ tên dưới mục Bên vay. Sau khi vay tiền đến nay phía bị đơn ông L không có thực hiện đúng theo thỏa thuận giữa hai bên và đến nay chưa trả tiền vay cho ông.
Nay ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Trương Hoàng L phải có nghĩa vụ trả cho ông số tiền vốn vay 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm chục triệu đồng) và lãi suất 20%/năm tính từ ngày 06/3/2023 cho đến ngày xét xử sơ thẩm.
Nguyên đơn ông H vẫn giữ yêu cầu khởi kiện và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đề ngày 13/9/2024.
* Bị đơn ông Trương Hoàng Lcác lần Tòa án triệu tập hòa giải, xét xử đến lần thứ hai đều vắng mặt nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn ông Nguyễn Chiến H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đề ngày 13/9/2024. Bị đơn ông Trương Hoàng L đã được Tòa án nhân dân huyện Bình Đại tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, được Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để hòa giải, xét xử đến lần thứ 2 nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. Bị đơn ông Trương Hoàng L vẫn còn đang sinh sống tại địa phương (Đã nhận các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đi). Mặc khác, đơn khởi kiện của nguyên đơn ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của bị đơn. Chứng cứ nguyên đơn cung cấp là giấy vay tiền (Bút lục số 05) có ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ, số căn cước công dân, số điện thoại cụ thể của người vay tiền ông Trương Hoàng L; đúng với địa chỉ nguyên đơn cung cấp và ghi trong đơn khởi kiện. Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 192; khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án. Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn ông H, bị đơn ông L là phù hợp, đúng quy định pháp luật.
Đơn khởi kiện nguyên đơn ông H chỉ khởi kiện yêu cầu một mình bị đơn ông Trương Hoàng L trả nợ vay nên Hội đồng xét xử chỉ xem xét theo phạm vi đơn khởi kiện và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn quy định tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự là phù hợp, đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Chiến H yêu cầu bị đơn ông Trương Hoàng L phải trả số tiền nợ vay 450.000.000 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào giấy vay tiền đề ngày 27/02/2023 (Bút lục số 05) do nguyên đơn ông H cung cấp đều thể hiện rõ số tiền vay 450.000.000 đồng (Ghi cả bằng số và bằng chữ), lãi suất tự thỏa thuận, vay có kỳ hạn 07 ngày sau trả lại là ngày 05/3/2022, mục đích ông L vay tiền là để đáo hạn Ngân hàng, ông L có ký tên và viết đầy đủ họ tên dưới mục Bên vay. Do đó, Hội đồng xét xử khẳng định giữa ông H và ông có quan hệ giao dịch vay tiền, ông H không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự. Ông L đã nhận được văn bản tố tụng của Tòa án, biết được ông H có khởi kiện ông yêu cầu trả tiền nợ vay nhưng ông L không có ý kiến phản hồi đối với tiền nợ vay mà nguyên đơn đã khởi kiện. Đã quá thời hạn trả nợ theo thỏa thuận được ghi trong giấy vay tiền đến nay ông L chưa trả số tiền vay 450.000.000 đồng cho ông H là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Do đó, ông H khởi kiện yêu ông L phải có nghĩa vụ trả số tiền vay 450.000.000 đồng là hoàn toàn có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 463, 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét yêu cầu trả lãi suất 20%/năm (1,66%/tháng) tính từ ngày 06/3/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 13/9/2024) của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy: Giấy vay tiền đề ngày 27/02/2023 (Bút lục số 05) có ấn định kỳ hạn trả nợ kể từ ngày 27/02/2023 đến ngày 05/3/2023. Từ lúc nhận tiền vay đến nay phía bị đơn không có trả vốn, giấy vay tiền không có ghi lãi suất. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự để tính lãi suất phải trả là 0,83%/tháng tính từ ngày 06/3/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm (Ngày 13/9/2024) là phù hợp. Số tiền lãi suất phải trả cho nguyên đơn được tính như sau:
450.000.000 đồng x 0,83% x 18 tháng 07 ngày = 68.101.500 đồng (Sáu mươi tám triệu một trăm lẻ một nghìn năm trăm đồng).
Tổng cộng tiền vốn gốc và lãi suất phải trả cho nguyên đơn là 518.101.500 đồng (Gồm tiền vốn gốc 450.000.000 đồng, tiền lãi suất 68.101.500 đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ. Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông L phải chịu án phí số tiền là: 518.101.500 đồng = 20.000.000 đồng + 4% x 118.101.500 = 24.724.000 đồng (Hai mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 5, 92; khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 233, 238; điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Chiến H đối với bị đơn ông Trương Hoàng L.
2. Buộc ông Trương Hoàng L phải có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Chiến H số tiền vay 518.101.500 đồng (Năm trăm mười tám triệu một trăm lẻ một nghìn năm trăm đồng) (Gồm tiền vốn gốc 450.000.000 đồng, tiền lãi suất 68.101.500 đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Ông Trương Hoàng L phải chịu 24.724.000 đồng (Hai mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Chiến H 13.625.000 đồng (Mười ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các biên lai thu số 0005615 ngày 11/4/2024 và 0001805 ngày 30/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa Tòa cũng có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA); THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -VKSND huyện Bình Đại; -Chi cục THA dân sự huyện Bình Đại; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Đã ký Nguyễn Hồng Phƣơng |