vanban.org

Bản án 135/2023/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Hồng Nhung và anh Trần Hồng Dương.

Các đương sự; VKSND huyện Nga Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai H N-Trần Hồng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Hồng Nhung và anh Trần Hồng Dương.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2023/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Mai Hồng Nhung - Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn Yên Khoái, xã Nga Yên, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Anh Trần Hồng Dương - Sinh năm: 1972 Địa chỉ: Thôn 6, xã Nga Liên, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Hồng Nhung và anh Trần Hồng Dương. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Thạch Tú, sinh ngày 02/9/2000. Hiện tại cháu Tú đã trưởng thành. Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Hai bên đương sự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, chị Nhung tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005201 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn, chị Nhung được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ