vanban.org

Bản án 135/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Đặng Văn V"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
!!!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 135/2023/HNGĐ-ST
Ngày 07 - 07 - 2023
“V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”!!!!!!!!!!!!!

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"Phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Đinh Chí Hiển

Ông Trần Phi Hùng

-"Thư ký Phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni – Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 07 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 163/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 208/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1978; (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp TM, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau;

-"Bị"đơn:"Anh Đặng Văn V, sinh năm 1976;

Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã TB, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau; (xin vắng mặt)

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"

Về hôn nhân: Chị M trình bày, chị và anh V tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã theo phong tục vào năm 2000, nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải nhau, gia đình hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, vợ chồng không hạnh phúc và đã ly thân nhau từ năm 2016 cho đến nay nên chị M yêu cầu xin ly hôn với anh V.

Ý kiến của anh V: Anh và chị M sống chung với nhau với nhau vào năm 2000, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phú được thời gian đầu. Đến năm 2016, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hàn gắn được nên đã ly thân cho đến nay. Anh đồng ý chấm dứt hôn nhân theo yêu cầu của chị M.

Về con chung: Chị M và anh V xác định có 02 con chung tên Đặng Huyền Tr, sinh năm 2001 và Đặng Khánh D, sinh năm 2003. Hiện các cháu đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị M và anh V xác định không có.

Về nợ chung: Chị M và anh V xác định không có.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị M về việc xin ly hôn với anh Đặng Văn V thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 14, 53, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Anh V là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại ấp 8, xã Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Thới Bình theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, chị M và anh V đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh V và chị M theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

[3] Về hôn nhân: Anh và chị M sống chung với nhau với nhau vào năm 2000, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phú được thời gian đầu. Đến năm 2016, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hàn gắn được nên đã ly thân cho đến nay. Chị M yêu cầu xin ly hôn với anh V. Anh đồng ý chấm dứt hôn nhân theo yêu cầu của chị M.

Nhận thấy, theo quy định tại Điều 14, 53 của Luật hôn nhân và gia đình trong trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, khi có yêu cầu ly hôn, chấm dứt hôn nhân thì Tòa án thụ lý, giải quyết tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng. Như vậy, trường hợp của anh V và chị M sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, đã có yêu cầu ly hôn nên Tòa án thụ lý giải quyết tuyên bố về việc không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh V và chị M.

[4] Về con chung: Chị M và anh V xác định có 02 con chung tên Đặng Huyền Tr, sinh năm 2001 và Đặng Khánh D, sinh năm 2003. Hiện các cháu đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung: Chị M và anh V đều xác định không có.

[6] Về nợ chung: Chị M và anh V đều xác định không có.

[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình chị M nộp theo quy định.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT!ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 điều 147, 271, 273, 277 của Bộ luật tố tụng dân sự;

2

Áp dụng các Điều 14, 53, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị M và anh Đặng Văn V.

Về con chung: Chị M và anh V xác định có 02 con chung tên Đặng Huyền Tr, sinh năm 2001 và Đặng Khánh D, sinh năm 2003. Hiện các cháu đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Chị M và anh V đều xác định không có.

Về nợ chung: Chị M và anh V đều xác định không có.

Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình: Chị M nộp 300.000đ. Vào ngày 15/5/2023, chị M đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0003609 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu sung quỹ nhà nước.

Chị M, anh V có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

Cỡ chữ