vanban.org

Bản án 135/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

39 khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều

1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của anh HVĐ đối với 2/. Về con chung: Giao người con tên HTMD, sinh ngày 09/7/2014 cho anh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn Đoàn"
  • Tòa quyết gì? 39 khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 135/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08/9/2023
(V/v: Tranh chấp yêu cầu xin
ly hôn và nuôi con chung)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL

V i h nh ph n H i n

h

c :

Thẩm phán - h t a phiên tòa: Ông Danh Văn An

ác hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Đặng Văn Chiểu

2/. Bà Võ Tuyết Kha

Th

phi n a: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký T a án nh n d n huy n PL t nh BL.

Đại diện Viện iể á nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n PL t nh BL xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 241/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 235/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 và quyết định hoãn phiên t a số: 166/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh HVĐ, sinh năm 1981.

Địa ch : Ấp 8A xã PTTA, huy n PL t nh BL.

- Bị đơn: Chị NUT sinh năm 1985.

Địa ch : Ấp 8A xã PTTA huy n PL t nh BL.

(Anh Đ có đơn xin vắng mặt chịN vắng mặt lần 2 không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n đề ngày 29/5/2023, bản tự khai và các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn anh HVĐ trình bày: Vào năm 2009 được sự thống nhất của hai bên gia đình có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho anh và chị nên vợ thành chồng hôn nh n của anh chị là hoàn toàn tự nguy n sau đó anh và chịN có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nh n d n xã PTTA huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nh n m u thuẫn để anh yêu cầu xin ly hôn với chịN là do tính tình giữa hai người không h a hợp cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc. Trước đ y anh và chịN đi làm công nh n trên t nh Bình Dương nhưng do bị thất nghi p nên anh có kêu chịN trở về quê thì chịN không đồng ý nên anh dẫn theo người con cùng anh trở về quê sinh sống để hy vọng chịN vì con mà chung sống lại với anh nhưng cho đến nay chịN vẫn không về. Nay xét thấy cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được với nhau nữa hi n tại anh không còn tình cảm gì với chịN nữa nên nay anh yêu cầu T a án giải quyết cho anh được ly hôn với chị NUT.

Về con chung trong thời gian chung sống vợ chồng anh và chịN chung sống với nhau có 02 người con chung tên HTMT, sinh ngày 18/6/2010 và HTMD, sinh ngày 09/7/2014. Hi n tại cháu T đang sống cùng với chịN, còn cháu D đang sống cùng với anh nên nay ly hôn anh yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục cháu D và đồng ý giao cháu T cho chịN được tiếp tục nuôi nưỡng giáo dục và anh không yêu cầu chịN phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung anh Đ xác định vợ chồng chung sống với nhau không có tạo lập được tài sản chung và cũng không có nợ ai nên khi ly hôn chị không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Đối với bị đơn chị NUT: Mặc dù chị NUT đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập để làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng chị NUT vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với chị NUT theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.

Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tu n theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Thư ký Hội đồng xét xử và của nguyên đơn anh HVĐ là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chị NUT chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Anh Đ và chịN kết hôn với nhau vào năm 2009, hôn nh n của anh chị là hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều m u thuẫn không thể hàn gắn được hi n tại anh chị mỗi người sống một nơi không c n quan t m chăm sóc cho nhau. Xét thấy hôn nh n giữa anh Đ và chịN nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nh n của anh chị không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đình xử cho anh Đ được ly hôn với chịN là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nh n và gia đình giao người con chung tên HTMT, sinh ngày 18/6/2010 cho chịN được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục; Giao người con tên HTMD, sinh ngày 09/7/2014 cho anh Đ được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.

Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nh n gia đình: Anh HVĐ phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Đ có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với chị NUT, chịN có địa ch cư trú tại huy n PL t nh BL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n PL t nh BL.

Anh HVĐ có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đ.

Chị NUT đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên t a xét xử sơ thẩm nhưng chịN vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chịN.

Về nội dung vụ án: Anh Đ và chịN kết hôn với nhau vào năm 2009, hôn nh n của anh chị là hoàn toàn tự nguy n sau đó anh chị có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nh n d n xã PTTA huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Đ đối với chịN thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh Đ và chịN lại không làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn. Hi n tại anh chị cũng đã sống ly th n khoảng 06 tháng nay không c n liên lạc được với nhau. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n ý chí anh chị mong muốn hàn gắn lại với nhau anh chị không c n quan t m chăm sóc cho nhau. Như vậy, chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của anh Đ và chịN là không thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc tình trạng hôn nh n của anh chị đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nh n không đạt được đời sống chung không thể kéo dài nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đ đối với chịN là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng anh Đ và chịN chung sống với nhau có 02 người con chung tên HTMT, sinh ngày 18/6/2010 và HTMD, sinh ngày 09/7/2014. Nay ly hôn anh Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu D, không yêu cầu chịN phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và đồng ý giao cháu T cho chịN được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ lúc anh Đ và chịN sống ly th n với nhau đến nay thì cháu D sống cùng với anh Đ, còn cháu T sống cùng với chịN, trong khoảng thời gian này cả hai anh chị vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển ổn định về tinh thần cũng như vật chất cho con điều này thể hi n anh chị đã chăm lo nuôi dưỡng giáo dục con rất chu đáo. Mặt khác, qua tiếp xúc với cháu D thì cháu có nguy n vọng mong muốn được sống cùng với anh Đ khi anh Đ và chịN ly hôn với nhau. Do đó để không làm xáo trộn cuộc sống của con và làm ảnh hưởng đến t m sinh lý của con chưa thành niên nên căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nh n và gia đình Hội đồng xét xử xét thấy cần phải tiếp tục giao người con tên HTMD, sinh ngày 09/7/2014 cho anh Đ được nuôi dưỡng, giáo dục; Giao người con tên HTMT, sinh ngày 18/6/2010 cho chịN được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị NUT không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh HVĐ.

Anh Đ và chịN có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh HVĐ và chị NUT không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Từ những nhận định nêu trên, xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n PL t nh BL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228, Điều 266 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của anh HVĐ đối với chị NUT. Xử cho anh HVĐ được ly hôn với chị NUT.

2/. Về con chung: Giao người con tên HTMD, sinh ngày 09/7/2014 cho anh Đ được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục; Giao người con tên HTMT, sinh ngày 18/6/2010 cho chịN được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cháu D đang sống cùng với anh Đ, còn cháu T đang sống cùng với chịN nên được giữ nguyên.

Chị NUT không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh HVĐ.

Anh Đ và chịN có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nh n và gia đình: Anh HVĐ phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012786 ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n PL t nh BL.

5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6 quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án d n sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ