vanban.org

Bản án 135/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Dương Gia N.

Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Dương Gia N được ly hôn với ông Nguyễn Anh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 78, ngày 01/6/2020 c a Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Thượng, huy n Hóc Môn cấp cho bà N, ông T không c n giá trị pháp lý. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Dương Phúc D, sinh ngày 30/10/2021.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Duong Gia N ly hon Nguyen Anh T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Dương Gia N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 135/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16-02-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Phạm Thị Ngọc

2- Bà Nguyễn Phước Trinh

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi, Thành phố H Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 16 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1270/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về vi c: “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 710/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26/12/2022 và Quyết định hoãn phiên t a số: 08/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Dương Gia N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Tổ 07, ấp 2, xã S, huy n T, tỉnh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 31/2, đường 130, ấp 6, xã T, huy n C, Thành phố H Chí Minh; (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 10/8/2022, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Dương Gia N trình bày: Bà với ông Nguyễn Anh T tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã X, huy n H, Thành phố H Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 78, ngày 01/6/2020. Sau kết hôn, cuộc sống cả 02 không hạnh phúc và phát sinh nhiều mâu thuẫn khi bà mang thai được 04 tháng. Nguyên nhân là do ông T thường xuyên chơi bời, cờ bạc, không quan tâm đến vợ con, ông T không có trách nhi m chăm lo gia đình, nên vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau. Bà và ông T đã ly thân từ tháng 05/2021 cho đến nay, bà đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống, không c n quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.

Hi n vợ ch ng bà không c n tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Tuấn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Dương Phúc D, sinh ngày 30/10/2021, bà đang trực tiếp nuôi dưỡng trẻ D. Khi toà giải quyết ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà xác định không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ích hợp pháp c a mình g m: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Bản sao khia sinh con chung; Chứng minh nhân dân + sổ hộ khẩu (sao y) c a nguyên đơn; Đơn xác nhận nơi cư trú c a bị đơn.

Ông Nguyễn Anh T đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà ông T vẫn vắng mặt. Do đó, T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã Tân Thạnh Đông, huy n C Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân huy n C Chi.

Ông Nguyễn Anh T đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông Tuấn.

Về nội dung:

Quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Dương Gia N với ông Nguyễn Anh T tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Thượng, huy n Hóc Môn, Thành phố H Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 78, ngày 01/6/2020 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu c a bà N xin ly hôn với ông T là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà N thì mâu thuẩn giữa bà với ông T là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do ông T thường xuyên chơi bời, cờ bạc, không quan tâm đến vợ con, ông T không có trách nhi m chăm lo gia đình, nên vợ ch ng bà bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cải vã nhau. Bà và ông T đã ly thân từ tháng 05/2021 cho đến nay, bà đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống, cả hai không c n quan h vợ ch ng.

Ông T đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n. Do vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt ông T là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà T a thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.

Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà N với ông T không c n, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đích c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Dương Phúc D, sinh ngày 30/10/2021, bà N đang trực tiếp nuôi dưỡng trẻ D. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp c a trẻ D, xét thấy cần giao trẻ D cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguy n c a bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và l phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật phí và l phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Dương Gia N.

1. Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Dương Gia N được ly hôn với ông Nguyễn Anh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 78, ngày 01/6/2020 c a Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Thượng, huy n Hóc Môn cấp cho bà N, ông T không c n giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Dương Phúc D, sinh ngày 30/10/2021. Bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ D, ghi nhận sự tự nguy n c a bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con.

Trong trường hợp có yêu cầu c a cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Toà án giải quyết, Toà án không xem xét.

4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a không xem xét.

5. n phí dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Nguyễn Dương Gia N phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0045329 ngày 30/9/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành ph H Chí Minh. Bà N đã nộp đ án phí phí dân sự dân sự sơ thẩm.

6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày T a tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l .

Cỡ chữ