vanban.org

Bản án 135/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thế D, sinh năm: 1977; Và chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1978; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2019/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 29 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:144/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế D, sinh năm: 1977;

Địa chỉ: Tổ 15, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: Khu T, thị trấn LT, huyện LT, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thế D, sinh năm: 1977;

Và chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1978;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Vĩnh Tường D1, sinh ngày 01/8/2010 kể từ ngày 29/8/2019 đến khi thành niên.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Thế D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Ngọc H 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng đến khi con chung thành niên. Anh Nguyễn Thế D có trách nhiệm trực tiếp giao tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Ngọc H hoặc giao tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ vào ngày 15 hàng tháng.

Anh Nguyễn Thế D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Thế D và chị Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu Tòa xem xét đến.

- 2 -

Về công sức đóng góp: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Thế D và chị Nguyễn Thị Ngọc H theo bản thỏa thuận ngày 05/8/2019 như sau:

Anh Nguyễn Thế D phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị Ngọc H 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền công sức đóng góp. Anh Nguyễn Thế D có trách nhiệm trực tiếp thanh toán cho chị Nguyễn Thị Ngọc H hoặc giao tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ vào ngày 15 hàng tháng kể từ ngày 10/9/2019 đến hết ngày 15/02/2020 thì phải thanh toán xong toàn bộ số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) này.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

6. Về án phí: Anh Nguyễn Thế D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002613 ngày 11/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành vàkhông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ