- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm H. Chị Nguyễn Thị Cẩm H được ly hôn với anh Nguyễn Hoài P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 135/2018/HNGĐ-ST Ngày: 07-11-2018 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Khắc Chung;
2. Bà Lê Thị Vân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tiểu Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Ngày 07 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 441/2018/TLST-HNGĐ ngày 17/9/2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 134/2018/QĐXX-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 94/2018/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1980 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện Y, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài P, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp u, xã T, huyện X, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 05/9/2018, tại bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm H tr nh bày: Chị và anh P sau thời gian t m hiểu có tổ chức đám cưới vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 120 ngày 16 tháng 7 năm 2012. Sau khi cưới chị và anh P sống chung với nhau hạnh phúc được một thời gian đầu, sau đó th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh P không có trách nhiệm với gia đ nh, thường xuyên có hành vi bạo lực gia đ nh với chị. Mặc dù chị H có khuyên can nhiều lần nhưng anh không thay đổi, từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên đã ly thân từ tháng 02 năm 2015. Nay chị H xác định t nh cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với anh P.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoài V, sinh năm 2001. Khi ly hôn chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Hoài P được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng anh vắng mặt không lý do, không có ý kiến g về yêu cầu khởi kiện của chị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị H có đơn khởi kiện đối anh P. Bị đơn anh P có địa chỉ tại ấp u, xã T, huyện X nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị H có đơn xin ly hôn với anh P. Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.
. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm H có đơn xin vắng mặt; Bị đơn anh Nguyễn Hoài P vắng mặt không có lý do dù được tống đạt hợp lệ. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H và anh P.
. Về yêu cầu của đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: chị H và anh P sau thời gian t m hiểu nên tổ chức đám cưới vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Chị H và anh P sống chung với nhau hạnh phúc được một thời gian, sau đó th phát sinh mâu thuẫn. Chị H cho rằng nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh P không có trách nhiệm với gia đ nh, thường xuyên có hành vi bạo lực gia đ nh đối với chị nên đã ly thân từ tháng 02 năm 2015. Theo đơn xin xác nhận t nh trạng hôn nhân ngày 17/9/2018 chị H cung cấp cho Tòa án th trưởng ấp Tân Luông A, xã Tân P huyện Cai Lậy có xác nhận mâu thuẫn giữa chị H và anh P là có thật. Đối với bị đơn anh P từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến nay anh vắng mặt không lý do, cho thấy anh không có thiện chí hàn gắn t nh cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh P đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh P và chị H không có biện pháp g để hàn gắn t nh cảm. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị H là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân gia đ nh, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh P.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoài V, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2001 đang sống chung với chị H. Khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi dưỡng con chung, anh P không có ý kiến g về con chung, cháu V có nguyện vọng được sống chung với chị H. Do đó giao cháu V cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm H. Chị Nguyễn Thị Cẩm H được ly hôn với anh Nguyễn Hoài P.
2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoài V, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2001 cho chị Nguyễn Thị Cẩm H tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hoài P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu.
Anh Nguyễn Hoài P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản và nợ chung: Không xem xét đến.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm H phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị đã nộp theo biên lai thu số 15996 ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, nên chị H đã thực hiện xong án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hợp lệ.
* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TG; - VKSND H. Cai Lậy; - Chi cục THADS H. Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào lúc 15 giờ ngày 07 tháng 11 năm 2018. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Khắc Chung 2. Bà Lê Thị Vân. HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018 về việc tranh chấp “ ly hôn” giữa: Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện Y, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài P, sinh năm 1978 (vắng mặt). Địa chỉ: ấp u, xã T, huyện X, tỉnh Tiền Giang tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. 1.Về quan hệ pháp luật tranh chấp: tranh chấp “Ly hôn”. 2.Về điều luật áp dụng: 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Thường vụ Quốc hội. 3.Quyết định xử: Cẩm H. Chị Nguyễn Thị Cẩm H được ly hôn với anh Nguyễn Hoài P. 2001 cho chị Nguyễn Thị Cẩm H tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hoài P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Tiên không yêu cầu. quy định pháp luật. - Về tài sản và nợ chung: Không xem xét đến. đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh đã nộp theo biên lai thu số 14707 ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, nên anh Đến đã thực hiện xong án phí. đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh đã nộp theo biên lai thu số 15996 ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, nên chị H đã thực hiện xong án phí. đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hợp lệ. Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%). thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%). thành viên Hội đồng xét xử nghe và đồng ý ký tên. Thành viên Hội đồng xét xử | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thưa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Cai Lậy, ngày 07 tháng 11 năm 2018 Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đ nh thụ lý số 441/2018/TLST- 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm 1980 (xin vắng mặt). Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%). - Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều - Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%) - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoài V, sinh ngày 04 tháng 8 năm Anh Nguyễn Hoài P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo - Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đến phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%) - Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm H phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%) - Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Biên bản kết thúc 15 giờ 30 phút ngày 07 tháng 11 năm 2018, có đọc lại cho các Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |