- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ: Mai Ngọc D - Lê Hoàng Ph"
- Tòa quyết gì? [1] Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Mai Ngọc D và anh Lê Hoàng Ph.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 135/2017/HNGĐ-ST Ngày: 20/12/2017 V/v tranh chấp: ly hôn, tranh chấp về nuôi con, tranh chấp về cấp dưỡng. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Dư Thanh Nguyễn
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Đỗ Minh Lắm
- Thư ký phiên tòa: bà Dương Thị Lụa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 12 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 290/2017/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, tranh chấp về cấp dưỡng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 239/2017/QĐXXST-HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Mai Ngọc D, sinh năm 1984
Địa chỉ cư trú: ấp 7, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (có mặt).
2. Bị đơn: anh Lê Hoàng Ph, sinh năm 1982
Địa chỉ cư trú: ấp 7, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn đề ngày 12 tháng 10 năm 2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Mai Ngọc D trình bày:
Về hôn nhân: chị và anh Ph tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2009, đến tháng 7 năm 2011 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Lâm, huyện U Minh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng ý kiến trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày dẫn đến thường xuyên xảy ra cự cãi, anh Ph còn có quan hệ nam nữ không rõ ràng và kiếm chuyện chưỡi mắng chị nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và gay gắt, dẫn đến ly thân nhau. Chị D nhận thấy cuộc sống vợ chồng không mang lại hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với anh Ph.
Về con chung: chị D và anh Ph có 02 người con chung tên Lê Hoàng Minh Kh, sinh ngày 08/10/2009 và Lê Ngọc Minh Th, sinh ngày 29/8/2015. Hiện các con đang sống chung với chị D, sau khi ly hôn chị D yêu cầu được tiếp tục nuôi con, yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
* Tại đơn xin giải quyết vắng mặt đề ngày 11 tháng 11 năm 2017 bị đơn anh Lê Hoàng Ph trình bày:
Về hôn nhân: anh Ph không đồng ý ly hôn với chị D, yêu cầu được hàn gắn.
Về con chung: có 02 người con chung tên Lê Hoàng Minh Kh, sinh năm 2009 và Lê Ngọc Minh Th, sinh năm 2015.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: chị Mai Ngọc D khởi kiện yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con đối với anh Lê Hoàng Ph, địa chỉ cư trú ấp ấp 7, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, theo khoản 1, khoản 5 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Anh Lê Hoàng Ph có đơn xin vắng mặt nên xét xử vắng mặt anh Ph theo khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: chị Mai Ngọc D và anh Lê Hoàng Ph tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa chị D với anh Ph được công nhận và được pháp luật bảo vệ.
Trong quá trình chung sống giữa chị D và anh Ph phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên đã ly thân nhau. Chị D yêu cầu ly hôn với anh Ph, anh Ph không đồng ý ly hôn và xin được hàn gắn nhưng anh Ph không có biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng và chị D vẫn cương quyết ly hôn với anh Ph. Từ đó, cho thấy tình cảm giữa chị D với anh Ph không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho chị D và anh Ph ly hôn nhau.
Về con chung: chị D yêu cầu được nuôi 2 người con chung tên Lê Hoàng Minh Kh và Lê Ngọc Minh Th, anh Ph không có ý kiến gì. Mặt khác cháu Minh Kh có nguyện vọng được do chị D nuôi dưỡng nên ghi nhận nguyện vọng của cháu; còn cháu Minh Th sinh năm 2015, hiện cháu còn nhỏ và đang do chị D nuôi dưỡng nên tiếp tục giao cho chị D nuôi dưỡng. Do đó, giao cháu Minh Kh và cháu Minh Th cho chị D nuôi dưỡng là đảm bảo cho các người con chung có điều kiện phát triển bình thường, ổn định về tâm lý và tình cảm. Anh Ph có quyền thăm nom hai người con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị D yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi 02 người con chung là có căn cứ, theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình „cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con‟. Mức cấp dưỡng mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Minh Kh và cháu Minh Th đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Về án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị Mai Ngọc D phải chịu 300.000 đồng. Chị D đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng được đối trừ chuyển thu. Anh Lê Hoàng Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quyết định của Tòa án nên anh Ph phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng. Theo quy định tại điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 220; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 ; Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Mai Ngọc D và anh Lê Hoàng Ph.
[2] Về con chung: giao cháu Lê Hoàng Minh Kh, sinh ngày 08/10/2009 và Lê Ngọc Minh Th, sinh ngày 29/8/2015 cho chị Mai Ngọc D nuôi dưỡng. Hiện cháu Minh Kh và cháu Minh Th đang do chị D nuôi dưỡng, chị D tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Hoàng Ph có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: buộc anh Lê Hoàng Ph cấp dưỡng nuôi cháu Lê Hoàng Minh Kh, sinh ngày 08/10/2009 và Lê Ngọc Minh Th, sinh ngày 29/8/2015, mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Minh Kh và cháu Minh Th đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2017.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: không có.
[4] Về án phí: chị Mai Ngọc D phải chịu 300.000 đồng, ngày 12/10/2017 chị D đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011635 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, được đối trừ chuyển thu.
Anh Lê Hoàng Ph phải chịu án phí với số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[5] Án xử sơ thẩm các đương sự mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị Bản án theo quy định của pháp luật.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Phòng GĐ-KT TAND tỉnh Cà Mau (1b);
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
- Chi cục thi hành án huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
- UBND xã Khánh Lâm (1b)
- Các đương sự (mỗi đ/s1b);
- Lưu hồ sơ, văn thư (1b).
Dƣ Thanh Nguyễn
Dƣ Thanh Nguyễn
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Dƣ Thanh Nguyễn
| Nơi nhận: - Phòng GĐ-KT TAND tỉnh Cà Mau (1b); - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b); - Chi cục thi hành án huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b); - Các đương sự (mỗi đ/s1b); - Lưu hồ sơ, văn thư (1b). HỘI THẨM NHÂN DÂN TÒA | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN |