vanban.org

Bản án 135/2017/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 17/07/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/07/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ khoản 1 Điều 308 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn ứ Điều 26 Điều 37 ủ ộ luất tố tụng dân sự năm 2015, Điều 203 ủ Luật đất đ i 2013, Điều 215 Điều 688 ủ ộ luật dân sự năm 2005; Điều 14 Điều 27 ủ Pháp l nh số: 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 ủ Ủy n Thường vụ Quố hội v Nghị quyết số: 01/2012/NQ-HĐTP ng y 13/6/2012 ủ Hội đồng Thẩm phán T án nhâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản chung quyền sử dụng đất giữa Bùi Văn H1 và Lê Thị Mai L"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 1 Điều 308 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 135/2017/DS-PT
Ngày: 17-7-2017
V/v tranh chấp dân sự về chia tài
sản chung quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Giao.

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Mai.

Ông Nguyễn Tấn Tặng.

- Thư ký phiên tòa: Lê Thị Mỹ Hương, Cán bộ Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguyễn B Thành, Kiểm sát viên th m gi phi n t .

Trong các ngày 11/5/2017, ngày 09/6/2017 và ngày 17/7/ 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2017/TLPT-DS ngày 17 tháng 02 năm 2017 về vi Tranh chấp dân sự về chia tài sản chung quyền sử dụng đất”;

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 22/2016/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Toà án nhân dân huy n H tỉnh Đồng tháp ị kháng cáo;

Theo Quyết định đư vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 59/2017/QĐ-PT ngày 16 tháng 3 năm 2017 giữ á đương sự:

1. Nguy n đơn:

1.1. Ông ùi Văn H1 sinh năm 1951 (có mặt);

Địa chỉ: ấp 1, xã T1, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

Người bảo v quyền và lợi ích hợp pháp ho nguy n đơn ông ùi Văn H1 là ông Lý Ngọc B và bà Lê Hồng D - là Trợ giúp viên pháp lý của chi nhánh số 2 thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nh nước tỉnh Đồng Tháp (bà D có mặt; ông B ó đơn xin vắng mặt);

1.2. Bà Bùi Thị T sinh năm 1948;

Địa chỉ: ấp 2, xã P, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại di n theo ủy quyền của bà Bùi Thị T là bà Bùi Thị A sinh năm 1954; Địa chỉ: khóm 1 phường G, thị xã C, tỉnh An Giang (được ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 17/4/2017);

1.3. Bà Bùi Thị A sinh năm 1954 (có mặt);

Địa chỉ: khóm 1 phường G, thị xã C, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: L Thị Mai L sinh năm 1950 (có mặt);

Địa chỉ: ấp 1, xã T1, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

3. Người có quyền lợi nghĩ vụ liên quan:

3.1. Anh Bùi Quốc H2 sinh năm 1986 ( ó đơn xin vắng mặt);

3.2. Chị Bùi Thị Kim Q sinh năm 1977 (có mặt);

3.3. Anh Ph n Văn B sinh năm 1973.

Người đại di n theo ủy quyền củ nh Ph n Văn B là chị Bùi Thị Kim Q, sinh năm 1977 (được ủy quyền theo văn ản ủy quyền ngày 30/8/2016).

3.4. Anh Bùi H3 (I) sinh năm 1973 (có mặt);

3.5. Chị Trần Thị K, sinh năm 1980;

3.6. Chị Bùi Thị Huyền Th sinh năm 1988;

Người đại di n theo ủy quyền của chị Trần Thị K và chị Bùi Thị Huyền Th là Anh Bùi H3 (I) sinh năm 1973 (được ủy quyền theo các văn ản ủy quyền cùng ngày 30/8/2016);

3.7. Anh Nguyễn Văn U sinh năm 1983 ( ó đơn xin vắng mặt);

Cùng địa chỉ: ấp 1, xã T1, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

3.8. Chị Bùi Thị Bích L1 sinh năm 1979 (có mặt);

Địa chỉ: F, ấp B1, xã Đ1, huy n Đ, tỉnh Long An.

3.9. Ủy ban nhân dân huy n H, tỉnh Đồng Tháp;

Địa chỉ: ấp 1, xã E, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại di n theo pháp luật là ông Nguyễn Văn K1. Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân nhân huy n H;

Người đại di n theo ủy quyền là ông Nguyễn Trạng S. Chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân nhân huy n H ( ó đơn xin vắng mặt);

3.10. Anh Nguyễn Văn H4 sinh năm 1963 (có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: khóm G phường G1, thị xã C, tỉnh An Giang.

31.11. Chị Nguyễn Thị Th1 sinh năm 1974 (có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: ấp O, xã T1, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

3.12. Chị Nguyễn Thị T1 sinh năm 1974 (có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: ấp 4, xã T1, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

3.13. Chị Nguyễn Thị L4 sinh năm 1972 (có đơn xin vắng mặt);

Địa chỉ: ấp 5, xã O, huy n P1, tỉnh An Giang.

4. Người kháng cáo: Các nguy n đơn:

4.1. Ông ùi Văn H1, sinh năm 1951;

Địa chỉ: ấp 1, xã T1, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

4.2. Bà Bùi Thị T sinh năm 1948;

Địa chỉ: ấp 2, xã P, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

4.3. Bà Bùi Thị A sinh năm 1954;

Địa chỉ: khóm 1 phường G, thị xã C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi ki n v trong quá trình tố tụng tại T án nguy n đơn ông ùi Văn H1 ùi Thị A ùi Thị T cùng trình bày: Cha mẹ các nguyên đơn là ông ùi Văn C1 ( hết năm 1987) v

Trần Thị C2 ( hết năm 1985). Ch mẹ ó 04 người on l : ùi Văn S1 ( hồng M i L) ùi Thị T, Bùi Thị A v ông ùi Văn H1. Ngo i r h mẹ n ó người on nuôi l ùi Thị Mỹ M sống hung với h mẹ từ nhỏ nhưng đến lớn đã nhận lại h mẹ ruột không n l m on nuôi nữ bà M đã hết hơn mười năm và không nhớ năm nào (bà M ó á on l Nguyễn Văn H4 Nguyễn Thị Th1, Nguyễn Thị T1 Nguyễn Thị L4 Nguyễn Văn U). Lú n sống h mẹ ó để lại di n tí h l 4.340m2 thuộ á thử 66, 83 183 140 tờ ản đồ số 18 hi n n y đ ng tr nh hấp. V o khoảng năm 1979, ông S1 về ở tr n phần đất n y đến năm 1983 bà L mới về sống hung với ông S1 nên cha mẹ sống chung cùng ông S1, bà L. Khi h mẹ hết không ó để lại di hú v ông S1, bà L tiếp tụ quản lý sử dụng đất tr nh hấp đến n y. Lú n sống thì mẹ đứng t n trong sổ ộ ủ hính quyền hế độ ũ khi mẹ hết gi o lại ho ông H1 giữ giấy. V o năm 2003 do ó tr nh hấp đất với á hộ lân ận nên ông ùi Văn S1 hỏi mượn giấy tờ ủ mẹ để lại để xuất trình tại á uộ h giải n n ông ó gi o lại ho ông S1 á giấy tờ tr n vi gi o không ó giấy tờ v không i iết. Nhưng s u đó ông S1 hư đượ sự đồng ý ủ nh hị em đã lén lút tự đi l m giấy hứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất ủ h mẹ để lại. Đến năm 2008 nh S1 hết s u đó khi con ông H1 r ri ng tính ất nh ở tr n đất tr nh hấp thì hị M i L r ngăn ản ho rằng đất ủ vợ hồng hị. Từ lú h mẹ hết nh hị em không ó l m thỏ thuận phần đất tr nh hấp l t i sản hung. N y á nguy n đơn yêu ầu hộ L Thị M i L phải hi t i sản hung phần đất tr nh hấp di n tí h 4.340m2 l m 05 phần ằng nh u mỗi phần 868m2. Ông H1 là con trai út giữ phủ thờ n n y u ầu M i L chia cho ông S1 đượ hưởng 02 phần l 1.736m2 (mỗi phần là 868m2). Phần n lại á hị T hị A và anh S1 (các người thừ kế ủ nh S1) mỗi người đượ hi hưởng 01 phần 868m2. Đồng thời á nguy n đơn y u ầu hủy á giấy hứng nhận QSDĐ ủ á thử đất đ ng tr nh hấp tr n. Về di n tí h tr nh hấp v sơ đồ đo đạ thẩm định ng y 30/6/2014 phần đất tr nh hấp ũng như vi định giá t i sản tr nh hấp ủ Hội đồng định giá ng y 07/10/2014 thì á nguy n đon vẫn giữ y không ó th y đổi.

- Trong quá trình tố tụng tại Tòa án, ị đơn L Thị M i L trình bày: Nguồn gố phần đất đ ng tr nh hấp l ủ h mẹ hồng

ho vợ hồng bà và ông S1. Ch mẹ ó 05 người on l : ùi Thị Mỹ M ( on nuôi đã hết không nhớ năm) hồng l ông ùi Văn S1 (đã hết ng y 15/4/2008 âm lị h vợ hồng ó 04 người on l ùi H3 ùi Thị Kim Q ùi Thị í h L1 v ùi Quố H2) ùi Thị T ùi Thị A v ùi Văn H1. Lú n sống v o năm 1984 h mẹ hồng đã ho vợ hồng phần đất n y gồm á thử 183 di n tí h 351m2 thử 83 di n tí h 1.240m2 thử 140 di n tí h 1.533m2 và ho phần đất không ó tr nh hấp l 2.000m2 đất ruộng. Chồng là ông S1 đã đượ ấp giấy v o năm 1985 giấy m u x nh đến n y đã đổi giấy lại giấy v o năm 2005. Phần đất đ ng tr nh hấp này vợ hồng sử dụng liên tụ đến n y. Năm 2000 vợ hồng

ho á on l ùi H3 ùi Thị Kim Q và ùi Thị í h L1 mỗi người một phần đất để ất nh . Vi ông H1 nói hồng

mượn giấy tự đi đăng ký l không đúng vì lú đó h mẹ hồng k u vợ hồng về ho đất vợ hồng mới về ở. Nay bà L không hấp nhận y u ầu hi t i sản hung ủ á nguy n đơn vì phần đất n y l t i sản ủ vợ hồng

hứ không phải t i sản hung ủ nh hị em. Về di n tí h tr nh hấp v sơ đồ đo đạ thẩm định ng y 30/6/2014 phần đất tr nh hấp ũng như vi định giá t i sản tr nh hấp ủ Hội đồng định giá ng y 07/10/2014 thì bà vẫn giữ y không ó th y đổi.

- Trong quá trình tố tụng tại Tòa án, người ó quyền lợi nghĩ vụ liên qu n: Chị ùi Thị Kim Q (đồng thời hị Q l đại di n theo ủy quyền ủ người ó quyền lợi nghĩ vụ liên qu n nh Ph n Văn B) trình y: Chị l on ủ ông ùi Văn S1 v

L Thị M i L hồng hị l Ph n Văn B. Vợ hồng hị đượ h mẹ ho phần đất ất nh ở v đã tá h hộ khẩu r ri ng từ năm 2000 khi ất nh không i tr nh hấp. Chị không hấp nhận y u ầu hi t i sản hung ủ á nguy n đơn. Phần đất tr nh hấp l ủ h hị để lại ho nh hị em ủ hị thừ hưởng phần đất hị ất nh đã đượ h mẹ đồng ý.

- Trong quá trình tố tụng tại T án, người ó quyền lợi nghĩ vụ liên quan: anh Bùi H3 (đồng thời anh H3 l đại di n theo ủy quyền ủ người ó quyền lợi nghĩ vụ liên qu n hị Trần Thị K ùi Thị Huyền Th trình bày: Anh l on ủ ông ùi Văn S1 v

L Thị M i L. Năm 2000 nh đượ h hi một phần đất để ất nh hiều ng ng 4m x d i 8m v tá h hộ khẩu ra ri ng. Khi nh ất nh không ó i tr nh hấp hết. N y ông ùi Văn H1, bà ùi Thị T v ùi Thị A đ i hi phần đất nh đ ng sử dụng. Anh không hấp nhận hi vì nh n nghèo quá v đó l miếng đất kỷ ni m ủ h nh để lại. Anh ó vợ l Trần Thị K và con l ùi Thị Huyền Th ũng không hấp nhận hi đất.

- Trong quá trình tố tụng tại T án, người ó quyền lợi nghĩ vụ liên qu n hị ùi Thị í h L1 trình bày: Chị l on ủ ông ùi Văn S1 và bà Lê Thị M i L. Chị đã huyển hộ khẩu để đi họ ở x . N y ông ùi Văn H1, bà ùi Thị A v ùi Thị T xin hi phần đất ủ h ùi Văn S1 hị không hấp nhận hi phần đất đó.

Tại ản án dân sự sơ thẩm số: 22/2016/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Toà án nhân dân huy n H tỉnh Đồng Tháp đã tuy n xử:

Áp dụng Điều 26 Điều 228 ủ ộ luậtt tố tụng dân sự Điều 203 ủ Luật đất đ i 2013, Điều 215 Điều 688 ủ ộ luật dân sự; Điều 14 Điều 27 ủ Pháp l nh số: 10/2009/PL-U TVQH12 ng y 27/02/2009 ủ Ủy n Thường vụ Quố hội v Nghị quyết số: 01/2012/NQ-HĐTP ng y 13/6/2012 ủ Hội đồng Thẩm phán T án nhân dân Tối o hướng dẫn áp dụng một số quy định ủ pháp luật về án phí l phí T án:

1. Không hấp nhận y u ầu khởi ki n ủ á nguy n đơn ùi Văn H1 ùi Thị T ùi Thị A về vi y u ầu hi t i sản hung quyền sử dụng đất v hủy giấy hứng nhận quyền sử dụng đất đối với L Thị M i L.

2. Về hi phí thẩm định v hi phí định giá: Cá nguy n đơn ùi Văn H1 ùi Thị T ùi Thị A cùng L1 đới hịu 4.165.000đ (đã nộp xong).

Ngo i r ản án n tuy n về án phí quyền kháng áo thời hạn kháng áo theo luật định.

Sau khi xét xử sơ thẩm đến ng y 09 tháng 01 năm 2017 ông ùi Văn H1, bà Bùi Thị T, bà Bùi Thị A kháng áo không đồng ý bản án sơ thẩm đã xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phi n to v ăn ứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa ý kiến phát iểu ủ Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:

Phần di n tích 4.340m2 thuộc các thửa 66, 83, 140, 183 cùng tờ bản đồ số 18 đ ng tr nh hấp yêu cầu chia tài sản chung giữ á nguy n đơn l ông ùi Văn H1, bà Bùi Thị T, bà Bùi Thị A với hộ và các con của bà Bùi Thị Mai L có nguồn gố trướ đây l ủ ông ùi Văn C1 và bà Trần Thị C2 (là cha mẹ của ông H1, bà T, bà A và ông S1). V o năm 1979 ông C1, bà C2 đã ho ông ùi Văn S1 các thử đất trên và ông S1 cùng vợ và các con trực tiếp quản lý sử dụng các thử đất trên từ năm 1979 đến nay. Vị trí, số đo tứ cận của di n tích 4.340m2 đ ng tr nh hấp tr n theo như ản đồ (sơ đồ) trí h đo hi n trạng đất tranh chấp mà Tòa án nhân dân huy n H đã thẩm định vào ngày 30/6/2014 tọa lạc tại ấp 1, xã T1, huy n H, tỉnh Đồng Tháp.

Theo đơn kháng áo ng y 09/01/2017 thì á nguy n đơn ông ùi Văn H1, bà Bùi Thị T, bà Bùi Thị A kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy án sơ thẩm vì cho rằng vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của cấp sơ thẩm, nếu cấp sơ thẩm xét xử là vi phạm thủ tục tố tụng, vì á nguy n đơn yêu cầu hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các thử đất đ ng tranh chấp trên.

Tại phiên tòa phúc thẩm á nguy n đơn l ông ùi Văn H1, bà Bùi Thị T, bà Bùi Thị A th y đổi kháng cáo, cụ thể á nguy n đơn y u ầu hộ và các con bà Lê Thị Mai L phải chia tài sản chung đối với di n tích 4.340m2 đất đ ng tr nh hấp trên làm 05 phần bằng nhau mỗi phần là 868m2, ông H1 là con trai út giữ phủ thờ nên yêu cầu đượ hưởng 02 phần là 1.736m2 (mỗi phần là 868m2). Phần còn lại bà T, bà A và ông S1 ( á người thừa kế của ông S1) mỗi người đượ hưởng 01 phần là 868m2. Đồng thời các nguyên đơn y u ầu hủy các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các thử đất đ ng tr nh hấp trên.

ét qu nội dung đơn kháng áo ũng như lời trình y yêu cầu trên củ á nguy n đơn l ho n to n không ó ăn ứ n n không đượ hấp nhận ởi l : tại phi n t phú thẩm thì á nguy n đơn không ó t i li u hứng ứ pháp lý n o khá để hứng minh di n tích 4.340m2 thuộc các thửa 66, 83, 140, 183 cùng tờ bản đồ số 18 đ ng tr nh hấp trên là tài sản chung của ông H1, bà T, bà A và ông S1 và tại phiên tòa thì phía bà Lê Thị Mai L cùng các con của bà Mai L (l đồng thừa kế củ ông ùi Văn S1) ũng không thừa nhận các thử đất tranh chấp trên là tài sản chung của ông H1, bà T, bà A, ông S1, mà cho rằng đó l t i sản của vợ chồng ông S1. Do đó vi c các nguyên đơn trình y phần di n tích 4.340m2 thuộc các thửa 66, 83, 140, 183 trên là tài sản hung hư hi l không ó ăn ứ để chấp nhận.

Đồng thời đối với di n tích 4.340m2 thuộc các thửa 66, 83, 140, 183 đ ng tr nh hấp trên là do hộ ông ùi Văn S1 quản lý sử dụng từ năm 1979 đến nay l tr n 30 năm v á thử đất trên là do hộ ông ùi Văn S1 l người đứng tên trong sổ địa chính và ông S1 l người k kh i đăng ký đứng tên quyền sử dụng đất các thử đất trên lần đầu v o năm 1994 (theo ung ấp thông tin tại ông văn số: 152/CV-VPĐK ng y 07/6/2017 củ Văn ph ng đăng ký quyền sử dụng đất huy n H). Vi c hộ gi đình ông S1 quản lý sử dụng các thử đất tr n đã tr n 30 năm m không i tr nh hấp là chiếm hữu ngay tình và sử dụng ổn định lâu d i. Điều đó ho thấy hộ ông S1, bà L sử dụng các thử đất tr n đã tr n 30 năm n n á thử đất trên không còn là di sản thừa kế củ ông ùi Văn C1 và bà Trần Thị C2 để lại nữa mà các thử đất trên là tài sản thuộc quyền sử dụng v định đoạt của hộ gi đình ông S1, bà L.

Mặt khác, các thử đất 66, 83, 140, 183 đ ng tr nh hấp trên, hộ gia đình ông S1, bà L đã k kh i đăng ký v đượ nh nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v o năm 1994 đến năm 2005 được cấp đổi lại v s u đó các thử đất trên bà L được thừa kế đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ông S1 v o năm 2007 thì á nguy n đơn không ó phản đối hay tranh chấp gì. Điều đó ho thấy các thử đất đ ng tr nh hấp trên là của hộ gi đình ông S1, bà L quản lý sử dụng ổn định, lâu dài trên 30 năm n n l t i sản thuộc quyền sử dụng của hộ ông S1, bà L l ho n to n ó ăn ứ.

Từ những nhận định phân tí h tr n xét thấy ản án sơ thẩm số: 22/2016/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Toà án nhân dân huy n H xét xử không chấp nhận y u ầu khởi ki n về vi c chia tài sản chung quyền sử dụng đất ủ ông ùi Văn H1, bà Bùi Thị T, bà Bùi Thị A đối với hộ bà Lê Thị Mai L l ho n to n ó ăn ứ n n Hội đồng xét xử phú thẩm không hấp nhận kháng áo ủ á nguy n đơn v giữ nguy n ản án sơ thẩm.

Tại phi n t ũng như tại bản luận cứ của trợ giúp viên pháp lý là bà Lê Hồng D và ông Lý Ngọc B bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho ông H1 trình bày cho rằng đối với các thử đất đ ng tr nh hấp trên là do cha mẹ của ông H1, bà T, bà A, ông S1 chết để lại không có di chúc nên các thử đất trên là tài sản chung của ông H1, bà T, bà A, ông S1. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử chia các thử đất trên cho ông H1, bà T, bà Anh và cho các thừa kế của ông S1 theo như y u ầu như tr n ủa ông H1, bà T, bà A. Xét qua lời trình bày trên của trợ giúp vi n pháp lý l không ó ăn ứ như đã phân tí h ủa Hội đồng xét xử nói tr n n n không được chấp nhận.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Vi n kiểm sát về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở gi i đoạn phúc thẩm. Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án v tại phiên tòa, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử ũng như á đương sự đều thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử phú thẩm không hấp nhận y u ầu kháng áo ủ ông ùi Văn H1, bà Bùi Thị T, bà Bùi Thị A, giữ nguy n án sơ thẩm. ét đề nghị ủ đại di n Vi n kiểm sát l phù hợp pháp luật n n Hội đồng xét xử phúc thẩm hấp nhận.

Do bản án sơ thẩm đượ giữ nguy n n n ông H1, bà T, bà Anh mỗi người phải chịu 200.000 đồng án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự.

Các phần khác của phần quyết định bản án không có kháng cáo, kháng nghị có hi u lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn ứ khoản 1 Điều 308 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn ứ Điều 26 Điều 37 ủ ộ luất tố tụng dân sự năm 2015, Điều 203 ủ Luật đất đ i 2013, Điều 215 Điều 688 ủ ộ luật dân sự năm 2005; Điều 14 Điều 27 ủ Pháp l nh số: 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009 ủ Ủy n Thường vụ Quố hội v Nghị quyết số: 01/2012/NQ-HĐTP ng y 13/6/2012 ủ Hội đồng Thẩm phán T án nhân dân Tối o hướng dẫn áp dụng một số quy định ủ pháp luật về án phí l phí T án.

Tuyên xử:

1. Không hấp nhận kháng cáo ủ ông ùi Văn H1

ùi Thị T, bà ùi Thị A.

2. Không hấp nhận y u ầu khởi ki n ủ á nguy n đơn ùi Văn H1 ùi Thị T ùi Thị A về vi y u ầu hi t i sản hung quyền sử dụng đất v hủy giấy hứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ L Thị M i L.

3. Về hi phí thẩm định v hi phí định giá: Cá nguy n đơn ùi Văn H1 ùi Thị T ùi Thị A cùng L1 đới hịu 4.165.000 đồng (đã nộp xong).

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông ùi Văn H1 phải hịu 3.616.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đượ khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.169.000đ theo các biên l i thu tiền tạm ứng án phí số 12407 ng y 16/5/2014 v 020993 ng y 20/10/2014 ủ Chi ụ Thi h nh án dân sự huy n H, ông H1 n phải nộp tiếp 1.447.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà ùi Thị A phải hịu 1.808.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đượ khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.084.000đ theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 020850 ng y 16/5/2014 v 020992 ng y 20/10/2014 ủ Chi ụ Thi h nh án dân sự huy n H, bà A n phải nộp tiếp 724.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Bùi Thị T phải hịu 1.808.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng đượ khấu trừ v o tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.084.000đ theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 12406 ng y 16/5/2014 v 020994 ng y 20/10/2014 ủ Chi ụ Thi h nh án dân sự huy n H, bà T n phải nộp tiếp 724.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Cá đương sự n lại không phải hịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông ùi Văn H1 phải chịu 200.000 đồng tiền án phí phúc thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí kháng cáo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00785 ngày 10/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n H (ông ùi Văn H1 đã nộp xong án phí phúc thẩm).

+ Bà Bùi Thị T phải chịu 200.000 đồng tiền án phí phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí kháng cáo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00787 ngày 10/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n H (bà Bùi Thị T đã nộp xong án phí phúc thẩm).

+ Bà Bùi Thị A phải chịu 200.000 đồng tiền án phí phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí kháng cáo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00786 ngày 10/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n H (bà Bùi Thị A đã nộp xong án phí phúc thẩm).

Trường hợp bản án, quyết định đượ thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị ưỡng chế thi h nh án theo quy định tại á Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi h nh án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ